Điều luật nhắc tới "Bảo hiểm xã hội bắt buộc"
249 điều thuộc 41 văn bản · trang 3/9 · xem định nghĩa
- Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…ác trường hợp sau đây thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; b) Đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Đang h…
- Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người…
- Điều 92. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
…i cho cơ quan bảo hiểm xã hội khi nộp hồ sơ. 2. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn quy định hoặc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thụ hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng chế độ bảo …
- Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 7 lần
1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có …
- Điều 110. Trợ cấp tuất một lần
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
… đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. 3. Trường hợp người có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 lần của mức bình quân tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. 4. Mức trợ cấp tuất một lần đối với…
- Điều 111. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 9 lần
1. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau: a) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu thuộc đối tượng quy định tại Điều 64 của Luật này, có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên nếu th…
- Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này. 2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây: a) Người đang hưởng lương hưu; b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh ng…
- Điều 136. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 5 lần
…y dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiến lược, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bả…
- Điều 138. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 4 lần
… đồng nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong phạm vi địa phương. 2. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã…
- Điều 139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
…i tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.”; c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 44 như…
- Điều 141. Quy định chuyển tiếp
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 2 lần
1. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, trợ cấp hằng tháng đối với công nhân cao su và người đang hưởng trợ cấp hằng tháng sau khi đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động được điều chỉnh mứ…
- Điều 18. Tiêu chí thụ hưởng chính sách
— Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được xem xét thụ hưởng chính sách khi đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này; không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; b) …
- Điều 23. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm
— Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
…ề kinh doanh bảo hiểm. 3. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Điều 41. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự
— Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15
…iảm khả năng lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí, trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được nhà nước hỗ trợ để bù đắp tổn hại về sức khoẻ, tính mạng theo quy định của pháp luật; có thành tích thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng. 3. Cơ quan, …
- Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động
— Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo qu…
- Điều 43. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
— Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 · 2 lần
…i tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng l…
- Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại la…
- Điều 101. Khấu trừ tiền lương
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
… khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập.
- Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền…
- Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người…
- Điều 3. Nguyên tắc bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
…ười tham gia bảo hiểm y tế. 2. Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (sau đây gọi chung là tiền lương tháng), tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức tham chiếu. 3. Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng t…
- Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 2 lần
1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm: a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung …
- Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 · 3 lần
…ng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng; c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượn…
- Điều 4. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP
1. Thủ tục xử phạt vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các văn bản hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính, các khoản 2, 3 Điều này và Điều 5 của Nghị định này. 2. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạ…
- Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động. 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không t…
- Điều 23. Vi phạm quy định về tiền lương
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước k…
- Điều 43. Vi phạm về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP · 14 lần
…với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau t…
- Điều 44. Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP · 11 lần
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây: a) Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 ngườ…
- Điều 48. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
— Nghị định số 283/2026/NĐ-CP · 15 lần
….000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định hoặc tham gia không đúng thời hạn quy định; b) Người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt bu…
- Điều 4. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn
— Nghị định số 105/2026/NĐ-CP · 2 lần
Phương thức đóng kinh phí công đoàn a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với: Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản245 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực54 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực27 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 159/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực5 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều