TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP

Điều 33. Giám sát quá trình thử nghiệm

Chương IV THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT SẢN PHẨM, DỊCH VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ Còn hiệu lực

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm thực hiện giám sát quá trình thử nghiệm thông qua các hoạt động như sau:

a) Thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức, doanh nghiệp, người tham gia thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc thu thập từ quá trình kiểm tra thực tế;

b) Đánh giá hoạt động thử nghiệm căn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Cảnh báo, khuyến nghị bằng văn bản đối với tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm trong trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn;

d) Tạm dừng thử nghiệm theo quy định tại Điều 19 hoặc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực tế định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất khi phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu. Việc kiểm tra thực tế định kỳ phải được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (10)

← Mục lục 36 điều