TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 336/2025/NĐ-CP

Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm về vận tải nội bộ

Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG BỘ · Mục 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ Còn hiệu lực

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi vi phạm sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ trừ mục đích kinh doanh vận tải hành khách.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tổ chức thực hiện hoặc có tổ chức thực hiện nhưng không đầy đủ các nội dung về công tác quản lý an toàn giao thông theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này;

b) Không theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong suốt quá trình hoạt động vận tải nội bộ;

c) Sử dụng xe ô tô chở người có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;

d) Sử dụng xe vận tải nội bộ để kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá;

đ) Sử dụng xe vận tải nội bộ để vận chuyển người, hàng hoá không đúng đối tượng theo quy định;

e) Sử dụng xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã để vận tải nội bộ mà không có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã theo quy định hoặc sử dụng xe ô tô không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (11)

← Mục lục 28 điều