Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ · Mục 3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Còn hiệu lực
1. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 3 Điều 68 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn được phân công theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức giám sát, thanh tra và đánh giá hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Cơ quan đăng ký đầu tư; giám sát việc tuân thủ các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình đầu tư.
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, tập hợp, đăng tải điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.
5. Hướng dẫn, hỗ trợ Cơ quan đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư và đăng ký doanh nghiệp.
Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (23)
- Kinh doanh
- Đầu tư kinh doanh
- Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Cơ quan đăng ký đầu tư
- Nhà đầu tư nước ngoài
- Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Doanh nghiệp
- Nhà đầu tư
- Thông tin
- Chủ trì
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Cổng thông tin quốc gia về đầu tư
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều kiện đầu tư kinh doanh
- Cấp có thẩm quyền
- Luật Đầu tư
- Chứng nhận
- Phê duyệt
- Thanh tra
- Quy hoạch
- Tổ chức