TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11

Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

Phần thứ hai QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN Chương I ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN · Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ Còn hiệu lực

1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại khoản 1 Điều này gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (12)

← Mục lục 240 điều