Điều 29. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
Chương III BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN · Mục 1 KHU BẢO TỒN Còn hiệu lực
Ban quản lý khu bảo tồn, tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn có các quyền và trách nhiệm sau đây:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của Luật này và quy chế quản lý khu bảo tồn;
2. Xây dựng, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư phục hồi hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn;
3. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen, mẫu vật di truyền; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn;
4. Kinh doanh, liên doanh trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác trong khu bảo tồn theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với lực lượng kiểm lâm, cảnh sát môi trường, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và chính quyền địa phương trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trong khu bảo tồn;
6. Được chia sẻ lợi ích từ hoạt động tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi khu bảo tồn;
7. Quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 73/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (26)
- Tổ chức
- Đa dạng sinh học
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Nghiên cứu khoa học
- Khoa học
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
- Hệ sinh thái tự nhiên
- Tiếp cận nguồn gen
- Du lịch sinh thái
- Mẫu vật di truyền
- Cơ sở dữ liệu
- Thông tin số
- Hệ sinh thái
- Dự án đầu tư
- Phòng cháy
- Kinh doanh
- Chữa cháy
- Phê duyệt
- Thông tin
- Dịch bệnh
- Phục hồi
- Tiếp cận
- Dịch vụ
- Dữ liệu
- Du lịch
- Cơ sở