Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
2. Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
3. Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.
6. Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
7. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
8. Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.
9. Quản lý thống kê về công nghệ thông tin.
10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 65/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (27)
- Thông tin
- Công nghệ thông tin
- Công nghệ
- Chính sách
- Tổ chức
- Phát triển công nghệ thông tin
- Ứng dụng công nghệ thông tin
- Sản phẩm, dịch vụ công ích
- Văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Tài nguyên thông tin
- Giải quyết khiếu nại
- Phát triển công nghệ
- Tiêu chuẩn quốc gia
- Quy phạm pháp luật
- Quy chuẩn kỹ thuật
- Cơ sở dữ liệu
- Tiêu chuẩn
- Quốc phòng
- Thanh tra
- Quy hoạch
- Khiếu nại
- Sản phẩm
- Dịch vụ
- Dữ liệu
- Tố cáo
- Cơ sở