Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.
2. Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán.
3. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế là Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên chính phủ.
4. Khu vực lãnh sự là bộ phận lãnh thổ của quốc gia tiếp nhận được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận thỏa thuận để cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự.
5. Thành viên cơ quan đại diện bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện.
6. Viên chức ngoại giao là người đảm nhiệm chức vụ ngoại giao.
7. Viên chức lãnh sự là người đảm nhiệm chức vụ lãnh sự.
8. (được bãi bỏ)
9. Nhân viên cơ quan đại diện là người đảm nhận công việc hành chính, kỹ thuật hoặc phục vụ.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 108/VBHN-VPQH ngày 19/05/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ định nghĩa tại điều này (7)
- 1. Cơ quan đại diện ngoại giao
- 2. Cơ quan đại diện lãnh sự
- 3. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế
- 4. Khu vực lãnh sự
- 6. Viên chức ngoại giao
- 7. Viên chức lãnh sự
- 9. Nhân viên cơ quan đại diện