Điều 11. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Còn hiệu lực
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi là hệ thống thông tin liên quan đến chăn nuôi, được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương, được chuẩn hóa để cập nhật và quản lý bằng công nghệ thông tin.
2. Nội dung cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chăn nuôi;
b) Cơ sở dữ liệu về giống vật nuôi, nguồn gen giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;
c) Cơ sở dữ liệu về cơ sở chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi;
d) Cơ sở dữ liệu về vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh;
đ) Cơ sở dữ liệu khác về chăn nuôi.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Chính phủ quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 63/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ định nghĩa tại điều này (1)
Thuật ngữ được nhắc tới (25)
- Chăn nuôi
- Cơ sở
- Cơ sở dữ liệu
- Dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Giống vật nuôi
- Thông tin
- Nguồn gen giống vật nuôi
- Công nghệ
- Sản phẩm
- Sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
- Văn bản quy phạm pháp luật
- Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Công nghệ thông tin
- Quy phạm pháp luật
- Hệ thống thông tin
- Thức ăn chăn nuôi
- Cơ sở chăn nuôi
- Xử lý chất thải
- Chất thải
- Dịch bệnh
- Khoa học
- Cá nhân
- Chủ trì
- Tổ chức