Điều 8. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC · Mục 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ Còn hiệu lực
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục.
3. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.
4. Bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin của người dân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (24)
- Dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu
- Cơ sở
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Thông tin
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cá nhân
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
- Trung tâm dữ liệu quốc gia
- Cơ quan quản lý căn cước
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Công nghệ thông tin
- Hệ thống thông tin
- Quy chuẩn kỹ thuật
- Trung tâm dữ liệu
- Dữ liệu cá nhân
- An ninh mạng
- Tiêu chuẩn
- Công nghệ
- Căn cước
- Dịch vụ
- Kết nối
- Tổ chức
- Lưu trữ