Luật Căn cước số 26/2023/QH15
luật Căn cước
| Số hiệu | 26/2023/QH15 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 27/11/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2024 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 (Văn phòng Quốc hội) |
| Nguồn | Công báo điện tử · văn bản gốc |
| Số điều · thuật ngữ | 46 điều · 20 thuật ngữ được định nghĩa |
Thuật ngữ được định nghĩa (20)
- Căn cước
- Căn cước điện tử
- Cơ quan quản lý căn cước
- Cơ sở dữ liệu căn cước
- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
- Danh tính điện tử của công dân Việt Nam
- Giấy chứng nhận căn cước
- Hệ thống định danh và xác thực điện tử
- Người được cấp thẻ căn cước
- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam
- Nhân dạng
- Sinh trắc học
- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
- Tàng thư căn cước
- Thẻ căn cước
- Trung tâm dữ liệu quốc gia
- Ứng dụng định danh quốc gia
- Xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam
Mục lục 46 điều
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
- Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC · Mục 1 CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
- Điều 8. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 9. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 10. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 11. Mối quan hệ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia, cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cung cấp, thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC · Mục 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
- Điều 14. Yêu cầu xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước
- Điều 15. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
- Điều 16. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước
- Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc chia sẻ, cung cấp, cập nhật, điều chỉnh thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu căn cước
Chương III THẺ CĂN CƯỚC, GIẤY CHỨNG NHẬN CĂN CƯỚC
- Điều 18. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước
- Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước
- Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước
- Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
- Điều 22. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước và sử dụng, khai thác thông tin được tích hợp
- Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước
- Điều 24. Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Điều 26. Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Điều 27. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Điều 28. Thẩm quyền cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
- Điều 29. Thu hồi, giữ thẻ căn cước
- Điều 30. Giấy chứng nhận căn cước và quản lý về căn cước đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được cấp giấy chứng nhận căn cước
Chương IV CẤP, QUẢN LÝ CĂN CƯỚC ĐIỆN TỬ
- Điều 31. Căn cước điện tử
- Điều 32. Kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử
- Điều 33. Giá trị sử dụng của căn cước điện tử
- Điều 34. Khóa, mở khóa căn cước điện tử
Chương V BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC, HỆ THỐNG ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
- Điều 35. Bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử
- Điều 36. Người làm công tác quản lý căn cước
- Điều 37. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, hệ thống định danh và xác thực điện tử
- Điều 38. Phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước
- Điều 39. Bảo vệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CĂN CƯỚC, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, định danh và xác thực điện tử
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh