Điều 36. Người làm công tác quản lý căn cước
Chương V BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC, CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC, HỆ THỐNG ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ Còn hiệu lực
1. Người làm công tác quản lý căn cước bao gồm người quản lý; người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật, điều chỉnh, lưu trữ thông tin, tài liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước; người làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, cấp, khóa, mở khóa căn cước điện tử; người làm công tác định danh điện tử đối với công dân Việt Nam và xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam.
2. Người làm công tác quản lý căn cước được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Người làm công tác quản lý căn cước chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, an toàn và tính đầy đủ, chính xác của thông tin trong quản lý căn cước.
Nguyên văn theo văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 05/02/2026 — xem bản Công báo.
Thuật ngữ được nhắc tới (19)
- Căn cước
- Cơ sở dữ liệu
- Thông tin
- Dữ liệu
- Cơ sở
- Xác thực điện tử đối với danh tính điện tử của công dân Việt Nam
- Định danh điện tử đối với công dân Việt Nam
- Danh tính điện tử của công dân Việt Nam
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Giấy chứng nhận căn cước
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Cơ sở dữ liệu căn cước
- Người làm thủ tục
- Căn cước điện tử
- Người quản lý
- Thẻ căn cước
- Chứng nhận
- Tài liệu
- Lưu trữ