Điều luật nhắc tới "Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia"
107 điều thuộc 10 văn bản · trang 3/4 · xem định nghĩa
- Điều 99. Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…i hành một phần hoặc toàn bộ quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định đó. Quyết định tạm đình chỉ của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hết hiệu lực kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu…
- Điều 100. Giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
… hạn chế cạnh tranh được quy định như sau: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và tất cả các thành viên khác của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, …
- Điều 101. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ng thể biết được. 4. Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị hủy theo quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia giao lại hồ sơ cho Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh hoặc thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo quy định của Luật này. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh,…
- Điều 103. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 2. Trường hợp Tòa án thụ lý đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh đến Tòa án trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
- Điều 104. Các quyết định phải được công bố công khai
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh; đ) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. 2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia công bố công khai các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này sau khi quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
- Điều 105. Nội dung không công bố
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định không công bố nội dung liên quan tới bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này.
- Điều 106. Đăng tải nội dung quyết định phải được công bố
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…công bố trong quyết định quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật này phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong thời gian 90 ngày liên tục kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Điều 107. Công bố và đăng tải báo cáo kết quả hoạt động hàng năm của
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia công bố và đăng tải báo cáo kết quả hoạt động hàng năm trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Điều 108. Hợp tác quốc tế trong quá trình tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiến hành hoạt động hợp tác với các cơ quan cạnh tranh của nước ngoài trong quá trình tố tụng cạnh tranh để kịp thời phát hiện, điều tra và xử lý đối với các hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh. 2. Phạm vi hợp tác quốc tế trong quá trình tố tụng cạnh tranh bao gồm tham vấn, trao đ…
- Điều 112. Chính sách khoan hồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
1. Doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan h…
- Điều 113. Thẩm quyền và hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả. Cơ quan nhà nước được yêu cầu phải chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. …
- Điều 114. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…ịnh xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật mà bên phải thi hành không tự nguyện thi hành thì bên được thi hành, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thi hành quyết định. 2. Trường hợp quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành thì Ủy ban Cạnh tra…
- Điều 115. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
… không tự nguyện thi hành hoặc không khởi kiện ra Tòa án theo quy định tại Điều 103 của Luật này thì bên được thi hành, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thi hành quyết định. 2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên p…
- Điều 116. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định trong một số luật khác
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
…ại Điều 1, điểm e khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 56 bằng cụm từ “quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định…
- Điều 29. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh
— Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
1. Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh quốc gia trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 của Luật này. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết…
- Điều 37a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
— Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; b) Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chức năng,…
- Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
— Nghị định số 189/2025/NĐ-CP
1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ t…
- Điều 3. Thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…n cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. 2. Trong quá trình xác định thị trường liên quan, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 4. Xác định thị trường sản phẩm liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
…hóa, dịch vụ chênh lệch nhau không quá 5% trong điều kiện giao dịch tương tự. Trường hợp có sự chênh lệch nhau trên 5%, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về giá cả căn cứ thêm vào một số yếu tố quy định tại khoản 5 hoặc thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 6 Điều này. 5. Trường hợp việ…
- Điều 9. Nguyên tắc xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…ược xác định theo một trong các phương pháp quy định tại Điều 10 Luật Cạnh tranh. 2. Trong quá trình xác định thị phần, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 11. Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh. 2. Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tr…
- Điều 12. Nội dung xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp quy định tại Điều 26 Luật Cạnh tranh căn cứ vào một hoặc một số yếu tố như sau: a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan được đánh giá trên cơ sở so sánh thị phần giữa các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp trê…
- Điều 13. Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
…c doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Cạnh tranh, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế nếu thuộc trong một trong các trường hợp sau đây: a) Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp…
- Điều 14. Thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế về một trong các nội dung sau đây: a) Tập trung kinh tế được thực hiện; b) Tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức. 2. Tập trung kinh tế được thực hiện …
- Điều 16. Nội dung đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố như sau: 1. Tác động tích cực đến phát triển của ngành, lĩnh vực và khoa học, công nghệ theo chiến lược, quy hoạch của Nhà nước được đánh giá dựa trên khía cạnh như sau: a) Khả năng phát huy hiệu qu…
- Điều 18. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
… minh: 1. Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thừa nhận. 2. Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Ủy…
- Điều 19. Giao nộp chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
… nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp và chữ ký của người nhận và dấu của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc cạnh tranh và một bản giao cho bên giao nộp chứng cứ giữ. 3. Các tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài…
- Điều 22. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
1. Trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể ra quyết định ủy thác để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này lấy lời khai của người tham gia tố tụng hoặc các biện pháp khác để thu thập tài liệu, chứng cứ, xác minh tình tiết của vụ việc cạnh tranh. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, …
- Điều 25. Công bố và sử dụng chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh không công bố và sử dụng công khai các chứng cứ sau đây: a) Chứng cứ thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;…
- Điều 26. Thủ tục yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
1. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh bằng văn bản. 2. Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính s…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản107 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều