Điều luật nhắc tới "Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia"
16 điều trong Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · xem định nghĩa
- Điều 3. Thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…n cơ sở thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan. 2. Trong quá trình xác định thị trường liên quan, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 4. Xác định thị trường sản phẩm liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
…hóa, dịch vụ chênh lệch nhau không quá 5% trong điều kiện giao dịch tương tự. Trường hợp có sự chênh lệch nhau trên 5%, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về giá cả căn cứ thêm vào một số yếu tố quy định tại khoản 5 hoặc thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 6 Điều này. 5. Trường hợp việ…
- Điều 9. Nguyên tắc xác định thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…ược xác định theo một trong các phương pháp quy định tại Điều 10 Luật Cạnh tranh. 2. Trong quá trình xác định thị phần, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có chuyên môn.
- Điều 11. Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh. 2. Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tr…
- Điều 12. Nội dung xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xác định sức mạnh thị trường đáng kể của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp quy định tại Điều 26 Luật Cạnh tranh căn cứ vào một hoặc một số yếu tố như sau: a) Tương quan thị phần giữa các doanh nghiệp trên thị trường liên quan được đánh giá trên cơ sở so sánh thị phần giữa các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp trê…
- Điều 13. Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
…c doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Cạnh tranh, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế nếu thuộc trong một trong các trường hợp sau đây: a) Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp…
- Điều 14. Thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trung kinh tế đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ra thông báo kết quả thẩm định sơ bộ việc tập trung kinh tế về một trong các nội dung sau đây: a) Tập trung kinh tế được thực hiện; b) Tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức. 2. Tập trung kinh tế được thực hiện …
- Điều 16. Nội dung đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố như sau: 1. Tác động tích cực đến phát triển của ngành, lĩnh vực và khoa học, công nghệ theo chiến lược, quy hoạch của Nhà nước được đánh giá dựa trên khía cạnh như sau: a) Khả năng phát huy hiệu qu…
- Điều 18. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
… minh: 1. Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoặc Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thừa nhận. 2. Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Ủy…
- Điều 19. Giao nộp chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
… nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp và chữ ký của người nhận và dấu của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc cạnh tranh và một bản giao cho bên giao nộp chứng cứ giữ. 3. Các tài liệu, chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài…
- Điều 22. Ủy thác thu thập tài liệu, chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 3 lần
1. Trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể ra quyết định ủy thác để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này lấy lời khai của người tham gia tố tụng hoặc các biện pháp khác để thu thập tài liệu, chứng cứ, xác minh tình tiết của vụ việc cạnh tranh. 2. Trong quyết định ủy thác phải ghi rõ tên, …
- Điều 25. Công bố và sử dụng chứng cứ
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 2 lần
1. Mọi chứng cứ được công bố và sử dụng công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và 3 Điều này. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh không công bố và sử dụng công khai các chứng cứ sau đây: a) Chứng cứ thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;…
- Điều 26. Thủ tục yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
1. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh bằng văn bản. 2. Văn bản yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh phải có các nội dung chính s…
- Điều 27. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh.
- Điều 28. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh không còn thì Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ biện pháp đã được áp dụng.
- Điều 30. Tổ chức thực hiện
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
… quá trình điều tra các vụ việc cạnh tranh và trong quá trình tố tụng cạnh tranh. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh Quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản107 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều