Điều luật nhắc tới "Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia"
107 điều thuộc 10 văn bản · trang 2/4 · xem định nghĩa
- Điều 51. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 50 của Luật này.
- Điều 52. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia bổ nhiệm, miễn nhiệm. 2. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh thực hiện nhiệm vụ điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh.
- Điều 53. Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực. 2. Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin. 4. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy địn…
- Điều 57. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh theo yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin, …
- Điều 58. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; c) Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; d) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh; 2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Chủ tịch Hội đ…
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…c hạn chế cạnh tranh để giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh và chỉ định thư ký phiên điều trần trong số công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. 3. Thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và đ…
- Điều 60. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
1. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Số lượng thành viên Hội đồng xử …
- Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ịnh đình chỉ giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh; g) Quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; h) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 59 của Luật này; i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này. 2. Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh …
- Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
…cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh trên cơ sở chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia; b) Quyết định phân công điều tra viên vụ việc cạnh tranh; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, thông tin, đồ vật và giải trình liên quan đến nội dung vụ việc theo đề nghị củ…
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ời phiên dịch trong quá trình điều tra. 8. Báo cáo để Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong quá trình điều tra. 9. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
- Điều 65. Thay đổi người tiến hành tố tụng cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…ĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh; c) Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không khách quan khi làm nhiệm vụ. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tự mình quyết định hoặc theo đề nghị của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, thư ký phiên điều trần. 3. Tại phiên…
- Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Bên khiếu nại là tổ chức, cá nhân có hồ sơ khiếu nại quy định tại Điều 77 của Luật này được Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tiếp nhận, xem xét để điều tra theo quy định tại Điều 78 của Luật này có các quyền sau đây: a) Các quyền quy định tại khoản 3 Điều này; b) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp …
- Điều 68. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người được bên khiếu nại, bên bị khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu bằng văn bản tham gia tố tụng cạnh tranh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Nhữn…
- Điều 75. Cung cấp thông tin về hành vi vi phạm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
…i có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có trách nhiệm thông báo và cung cấp thông tin, chứng cứ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng cứ trung thực cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Trong trường hợp được yêu cầu, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện các biện phá…
- Điều 76. Tiếp nhận, xác minh và đánh giá thông tin về hành vi vi phạm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh và đánh giá các thông tin, chứng cứ về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh do tổ chức, cá nhân cung cấp. 2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật này cung cấp thêm thông tin, chứng cứ đ…
- Điều 77. Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
… bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh có quyền thực hiện khiếu nại vụ việc cạnh tranh đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Thời hiệu khiếu nại là 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện. 3. Hồ sơ khiếu nại bao gồm: a) Đơn khiếu nại theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc …
- Điều 78. Tiếp nhận, xem xét hồ sơ khiếu nại
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 6 lần
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ khiếu nại; trường hợp hồ sơ khiếu nại đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thông báo cho bên khiếu nại về việc tiếp nhận hồ sơ đồng thời thông báo cho bên bị khiếu nại. 2. Trong thờ…
- Điều 79. Trả hồ sơ khiếu nại
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trả lại hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh trong các trường hợp sau đây: 1. Thời hiệu khiếu nại đã hết. 2. Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Bên khiếu nại không bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 78 của Luật này. 4. Bên khiếu nại xin rút hồ sơ khiếu n…
- Điều 80. Quyết định điều tra vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 77 của Luật này và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Luật này. 2. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong thời hạn 03 năm kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.
- Điều 82. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính sau đây theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: a) Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm,…
- Điều 83. Lấy lời khai
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…ho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh. 2. Việc lấy lời khai quy định tại khoản 1 Điều này được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, việc lấy lời khai có thể được tiến hành bên ngoài trụ sở của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 3. Biên bản ghi lời khai phải được người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại v…
- Điều 85. Chuyển hồ sơ trong trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
…iều tra viên vụ việc cạnh tranh phải báo cáo Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh xem xét, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chuyển một phần hoặc toàn bộ hồ sơ liên quan đến dấu hiệu của tội phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp xác định không có căn cứ hoặc không kh…
- Điều 87. Khôi phục điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia hoặc theo đề nghị của các bên liên quan khôi phục điều tra trong các trường hợp sau đây: a) Bên bị điều tra không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 86 của Luật nà…
- Điều 88. Báo cáo điều tra
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… cạnh tranh ra kết luận điều tra và chuyển hồ sơ vụ việc cạnh tranh, báo cáo điều tra và kết luận điều tra đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để tổ chức xử lý theo quy định của Luật này.
- Điều 89. Xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế; b) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung trong trường hợp nhận thấy các chứng cứ t…
- Điều 90. Xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra một trong các quyết định sau đây: a) Xử lý vụ việc cạnh tranh không lành mạnh; b) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh điều tra bổ sung trong trường hợp nhận thấy các chứng cứ thu thập chư…
- Điều 91. Xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc, báo cáo điều tra và kết luận điều tra, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh …
- Điều 92. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia xem xét việc quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế và vụ việc cạnh tranh không lành mạnh trong các trường hợp sau đây: a) Bên khiếu nại rút đơn khiếu nại và bên bị điều tra cam kết chấm dứt hành vi bị điều tra, cam kết thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; b) T…
- Điều 96. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…ông nhất trí với một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
- Điều 98. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý giải quyết, thông báo bằng văn bản cho bên khiếu nại và các bên liên quan đến nội dung đơn khiếu nại; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản107 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 43/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2026/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 22/2023/TT-BCT Còn hiệu lực1 điều