TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Trợ giúp pháp lý"

35 điều trong Thông tư số 08/2017/TT-BTP · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 4 lần

    Thông tư này quy định chi tiết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý; tập sự, kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 6 lần

    Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn viên pháp luật thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Người tập sự trợ giúp pháp lý. 3. Người được trợ giúp pháp lý. 4. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý. 5. Trung tâm trợ giúp pháp …

  • Điều 3. Xác định số lượng luật sư dự kiến ký hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 7 lần

    Căn cứ vào nguồn lực trợ giúp pháp lý tại địa phương, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là Trung tâm) đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm dựa trên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của năm trước, số lượng trợ giúp viên pháp lý, số lượng luật sư đã ký hợp đồng, số lượng vụ án được xét xử…

  • Điều 4. Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    …au đây gọi là Tổ đánh giá luật sư) gồm từ 03 đến 05 thành viên là những người có kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ giúp pháp lý, trong đó có đại diện của Đoàn luật sư địa phương. Tổ trưởng Tổ đánh giá luật sư là lãnh đạo Trung tâm. 2. Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm: a) Xây dựng cách thức, tiêu chí đánh giá, thang bảng điểm hồ…

  • Điều 5. Thông báo lựa chọn luật sư — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    …o lựa chọn luật sư gồm những nội dung sau đây: a) Số lượng luật sư dự kiến lựa chọn; b) Điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 14 của Luật Trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ; c) Yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; d) Địa điểm, thời h…

  • Điều 6. Hồ sơ lựa chọn luật sư — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    1. Hồ sơ lựa chọn luật sư gồm: a) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký hợp đồng lao động đồng ý cho luật sư tham gia ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; b) Bản sao thẻ luật sư; c) Bản giới thiệu về q…

  • Điều 7. Đánh giá hồ sơ và ký hợp đồng với luật sư — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    …eo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này sẽ tiếp tục được đánh giá ở bước 2. Bước 2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý. Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 để đánh giá, trong đó quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí. Điểm cuối cùng là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ…

  • Điều 8. Ký hợp đồng với cộng tác viên trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

  • Điều 9. Xác định số lượng tổ chức dự kiến ký hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 7 lần

    Căn cứ vào tình hình thực tiễn địa phương, Sở Tư pháp đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm dựa trên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của năm trước, số lượng trợ giúp viên pháp lý, số lượng luật sư ký hợp đồng và nguồn lực khác của Trung tâm, kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ …

  • Điều 10. Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    … (sau đây gọi là Tổ đánh giá tổ chức) gồm 03 đến 05 thành viên là những người có kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ giúp pháp lý. Thành viên Tổ đánh giá tổ chức gồm: a) Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng; b) Lãnh đạo Trung tâm và các thành viên khác, trong đó có đại diện của Đoàn luật sư địa phương do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định…

  • Điều 11. Thông báo lựa chọn tổ chức — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 2 lần

    …y: a) Số lượng tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật dự kiến lựa chọn; b) Điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 14 của Luật Trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ; c) Yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này; d) Các nội dung qu…

  • Điều 12. Hồ sơ lựa chọn tổ chức — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    1. Hồ sơ lựa chọn tổ chức gồm: a) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; b) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động; c) Bản giới thiệu về tổ chức và hoạt động của tổ chức tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó nêu rõ số luật sư, số tư vấn viên pháp luật làm việc tại tổ chức (kèm theo bản …

  • Điều 14. Nội dung của hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 2 lần

    Hợp đồng có các nội dung cơ bản sau đây: 1. Đối tượng, phạm vi, hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý. 2. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng. 3. Thời hạn của hợp đồng. 4. Thù lao, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. 5. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng. 6. Cơ chế giải quyết tranh chấp và trách nhiệm vi phạm hợp đồng…

  • Điều 15. Thời hạn của hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 2 lần

    …không quá 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng. 2. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng, Sở Tư pháp và Trung tâm căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý tại địa phương, chất lượng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể gia hạn hợp đồng mà không phải qua thủ tục lựa chọn theo quy định của Thông tư này. Hợp đồng có thể được gia hạn 01 lần, không quá 03 năm. Việ…

  • Điều 16. Thực hiện hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 9 lần

    1. Tổ chức, luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thực hiện các vụ việc do Sở Tư pháp, Trung tâm giao hoặc trực tiếp nhận yêu cầu thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Trước khi thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, tổ chức và Sở Tư pháp, cá nhân và Trung tâm phải k…

  • Điều 17. Chấm dứt hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 12 lần

    1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Các bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn; b) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng; c) Tổ chức thuộc trường hợp chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý; cá nhân ký hợp đồng thuộc trường hợ…

  • Điều 18. Kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 4 lần

    1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý và hợp đồng của tổ chức, cá nhân ký hợp đồng; b) Công bố danh sách các tổ chức, cá nhân ký hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 17 của Luật Trợ giúp pháp lý; c) Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền k…

  • Điều 19. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 16 lần

    1. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động. Hồ sơ đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bao …

  • Điều 20. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 8 lần

    1. Khi muốn thay đổi nội dung của Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL…

  • Điều 21. Cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 9 lần

    1. Trong trường hợp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-05) đến Sở Tư pháp …

  • Điều 22. Chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 22 lần

    Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp chỉ định để tiếp tục thực hiện. Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý được thực hiện như sa…

  • Điều 23. Người tập sự trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 2 lần

    …đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thì được đề nghị tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm.

  • Điều 24. Trách nhiệm của Trung tâm, người tập sự và người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 6 lần

    …ề nghị, Trung tâm quyết định phân công trợ giúp viên pháp lý có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người hướng dẫn tập sự) để hướng dẫn cho người tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người tập sự). Trường hợp từ chối thì Trung tâm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Ngườ…

  • Điều 25. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    1. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là thời gian tập sự) được tính từ ngày ban hành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự. Người đủ điều kiện được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì thời gian tập sự là 04 tháng; người đủ điều kiện được giảm một nửa thời gian tập sự hà…

  • Điều 26. Thay đổi nơi tập sự trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    1. Khi thay đổi nơi làm việc đến Trung tâm của địa phương khác, người tập sự đề nghị bằng văn bản kèm theo báo cáo kết quả tập sự có nhận xét của người hướng dẫn tập sự đến Trung tâm nơi đang tập sự. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trung tâm nơi người tập sự đang làm việc…

  • Điều 27. Tạm ngừng tập sự trợ giúp pháp lý — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản đến Trung tâm nơi đang tập sự. 2. Người có thời gian tập sự 12 tháng thì được tạm ngừng tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng; người có thời gian tập sự 06 tháng thì được tạm ngừng tập sự 01 lần không quá 06 tháng. 3. Thời gian tạm ngừng tậ…

  • Điều 28. Tổ chức kiểm tra — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    1. Khi có nhu cầu kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp văn bản đề nghị kèm theo danh sách và hồ sơ người có đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý. 2. Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý không quá 02 lần trong một năm. Kế hoạch kiểm tra, danh sách người đủ điều …

  • Điều 29. Nguyên tắc, nội dung và hình thức kiểm tra — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 4 lần

    1. Việc kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật. 2. Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. 3. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tr…

  • Điều 30. Hội đồng kiểm tra — Thông tư số 08/2017/TT-BTP · 3 lần

    1. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý. Hội đồng kiểm tra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định. 2. Hội đồng kiểm tra có từ 07 đến 09 thành viên gồm: Chủ tịc…

  • Điều 31. Chấm kiểm tra — Thông tư số 08/2017/TT-BTP

    1. Mỗi bài kiểm tra viết do 02 thành viên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm bài kiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai thành viên. Trường hợp hai thành viên cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ ba vào bài kiểm tra của thí sinh, điểm chấm lần…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản185 điều
  • Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực46 điều
  • Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực35 điều
  • Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều