TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thông tư số 08/2017/TT-BTP

Điều 17. Chấm dứt hợp đồng

Chương II HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ · Mục 3 HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Còn hiệu lực

1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Các bên thỏa thuận chấm dứt trước thời hạn;

b) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng;

c) Tổ chức thuộc trường hợp chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý; cá nhân ký hợp đồng thuộc trường hợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý;

d) Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý;

đ) Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ đã được quy định trong hợp đồng gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi chấm dứt hợp đồng theo quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thực hiện vụ việc đang thực hiện và được thanh toán thù lao các công việc cho đến khi hoàn thành vụ việc, trừ trường hợp việc tiếp tục thực hiện vụ việc gây bất lợi cho người được trợ giúp pháp lý, hoạt động tố tụng hoặc lợi ích công cộng. Trường hợp không tiếp tục thực hiện thì chuyển hồ sơ vụ việc theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Khi chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, tổ chức chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý; cá nhân chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm.

4. Sau khi chấm dứt hợp đồng, tổ chức, cá nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về những công việc trợ giúp pháp lý đã thực hiện.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (8)

← Mục lục 36 điều