TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Trợ giúp pháp lý"

46 điều trong Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 5 lần

    Luật này quy định về người được trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; người thực hiện trợ giúp pháp lý; hoạt động trợ giúp pháp lý; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động trợ giúp pháp lý.

  • Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 4 lần

    1. Tuân thủ pháp luật và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý. 2. Kịp thời, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan. 3. Bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý. 4. Không thu tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý.

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 6 lần

    1. Trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước. 2. Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. 3. Nhà nước có chính sách nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý, thu hút các nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý. 4. Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, ghi nhận và tôn vinh các cơ quan, tổ c…

  • Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 5 lần

    1. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý bao gồm nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác. 2. Kinh phí ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp …

  • Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 20 lần

    1. Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây: a) Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý; b) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp …

  • Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần

    …a đình; g) (được bãi bỏ) h) Người nhiễm HIV. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

  • Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 12 lần

    1. Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác. 2. Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý. 3. Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức t…

  • Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 11 lần

    1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. 2. Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó. 3. Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ qua…

  • Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 5 lần

    1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. 2. Sở Tư pháp công bố danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư phá…

  • Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 10 lần

    1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở và tài khoản riêng. 2. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thể có Chi nhánh. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được thành lập tại…

  • Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 8 lần

    1. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý và tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. 2. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp theo quy định của Luật này. 3. Tổ …

  • Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 14 lần

    1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện trợ giúp pháp lý; b) Đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý; c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuộc tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện trợ giúp pháp lý; d) Thực hiện chế độ thống k…

  • Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 17 lần

    1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được ký kết giữa Sở Tư pháp với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật và giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước với luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý về việc thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. Căn cứ yêu cầu trợ giúp pháp lý và thực tiễn tại địa…

  • Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 6 lần

    1. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tự nguyện thực hiện trợ giúp pháp lý bằng nguồn lực của mình được đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý như sau: a) Tổ chức hành nghề luật sư có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 14 của Luật này; b) Tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện quy định tại cá…

  • Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 18 lần

    1. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này; b) Chấm dứt theo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; c) Thực hiện trợ giúp phá…

  • Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 9 lần

    1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Trợ giúp viên pháp lý; b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; c) Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ…

  • Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 16 lần

    1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện trợ giúp pháp lý; b) Được bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý độc lập, không bị đe dọa, cản trở, sách nhiễu hoặc can thiệp trái pháp luật; c) Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25, kho…

  • Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần

    Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý: 1. Có phẩm chất đạo đức tốt; 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên; 3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp l…

  • Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 17 lần

    1. Viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư được tập sự trợ giúp pháp lý tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý là 12 tháng. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phân công trợ gi…

  • Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 4 lần

    1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 19 của Luật này gửi Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Sở Tư p…

  • Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần

    …g hợp bị mất hoặc bị hư hỏng. 2. Người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý gửi đơn đề nghị đến Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Sau khi nhận được đơn của người đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập hồ sơ gửi Giám đốc Sở Tư pháp. 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ trợ giúp …

  • Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 13 lần

    1. Ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý cho người có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Những người đã nghỉ hưu, c…

  • Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 16 lần

    1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này, trừ trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này; b) Bị thu hồi th…

  • Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 11 lần

    1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương; b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương; c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu. 2. Tổ chức ký hợp đồng thực h…

  • Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần

    1. Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại. 2. Các hình thức trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Tham gia tố tụng; b) Tư vấn pháp luật; c) Đại diện ngoài tố tụng.

  • Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 6 lần

    1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bố trí nơi tiếp người được trợ giúp pháp lý tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc tại địa điểm khác ngoài trụ sở của tổ chức bảo đảm điều kiện để việc trình bày yêu cầu được dễ dàng, thuận lợi. 2. Tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải niêm yết lịch tiếp, nội quy tiếp …

  • Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 16 lần

    1. Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, gồm có: a) Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý; b) Giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý; c) Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau: a) Trườn…

  • Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 15 lần

    1. Yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ được thụ lý khi có vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 7 và phù hợp với quy định của Luật này. 2. Người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về v…

  • Điều 31. Tham gia tố tụng — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 17 lần

    1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và pháp luật về tố tụng. 2. Khi người được trợ giúp pháp lý yêu cầu cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng, trong t…

  • Điều 32. Tư vấn pháp luật — Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 7 lần

    1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý bằng việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ việc ho…

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản185 điều
  • Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực46 điều
  • Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực35 điều
  • Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
  • Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực8 điều
  • Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
  • Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực4 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
  • Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
  • Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều