Điều luật nhắc tới "Trợ giúp pháp lý"
46 điều trong Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 6 lần
1. Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp pháp lý trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người đại diện ngoài tố tụng cho người được trợ giúp p…
- Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 7 lần
1. Trường hợp cần xác minh các tình tiết, sự kiện có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý ở địa phương khác thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đã thụ lý vụ việc yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý nơi cần xác minh phối hợp thực hiện. Yêu cầu xác minh phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần xác minh và thời hạn trả lời. 2. Tổ c…
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 9 lần
1. Trường hợp yêu cầu trợ giúp pháp lý không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 của Luật này, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có thẩm quyền và thông báo cho người có yêu cầu biết. 2. Trường hợp không đủ nguồn lực thực hiện trợ giúp phá…
- Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 5 lần
1. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan nhận được kiến nghị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình c…
- Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 11 lần
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Trường hợp phải từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; b) Người được trợ giúp pháp lý thực hiện một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này; c) Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu t…
- Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 7 lần
1. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý gồm có: a) Các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này; b) Các văn bản, giấy tờ liên quan và kết quả thực hiện trợ giúp pháp l…
- Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 8 lần
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc vụ việc, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải bàn giao hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý phải được thống kê, đánh số thứ tự, sắp xếp theo thứ tự ngày, tháng, năm và được lưu trữ theo quy định củ…
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 19 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý. 2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý; b) Xây dựng, ban hà…
- Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 4 lần
…g phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho người được trợ giúp pháp lý được hưởng quyền trợ giúp pháp lý, tạo điều kiện cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 3 lần
Trong quá trình xử lý, giải quyết vụ việc liên quan đến công dân, nếu công dân thuộc diện người được trợ giúp pháp lý, cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần
1. Liên đoàn Luật sư Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư theo quy định của Luật này. 2. Đoàn luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý…
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 2 lần
Tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý trong quản lý, giám sát việc thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tư vấn pháp luật, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Luật này.
- Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 10 lần
1. Người được trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại đối với hành vi sau đây của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình: a) Từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; b) Không thực hiện trợ giúp pháp lý; c) Thực hiện trợ…
- Điều 46. Giải quyết tranh chấp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 6 lần
1. Trường hợp có tranh chấp giữa người được trợ giúp pháp lý với trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tư vấn pháp luật liên quan đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự. 2. T…
- Điều 47. Hiệu lực thi hành
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. 2. Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
- Điều 48. Quy định chuyển tiếp
— Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 · 13 lần
1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người đã được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 được tiếp tục hoạt động theo quy định của Luật này; sau 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý không có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo ngh…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản185 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều