Điều luật nhắc tới "Trẻ em"
605 điều thuộc 131 văn bản · trang 10/21 · xem định nghĩa
- Điều 37. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 · 14 lần
… báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. 2. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm…
- Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 · 3 lần
1. Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư phá…
- Điều 41. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12
…háp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi…
- Điều 43. Tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 · 4 lần
…n cho người nhận con nuôi về điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh gia đình, môi trường xã hội, nhu cầu và sở thích của trẻ em Việt Nam; b) Thay mặt người nhận con nuôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam; c) Hỗ trợ tìm gia đình thay thế cho trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác; d) Đượ…
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 · 5 lần
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn ngành lao động, thương binh và xã hội trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, có biện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi. 3. …
- Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Công an
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12
…áp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi. 2. Hướng dẫn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi.
- Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
— Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12
1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài. 2. Hướng dẫn Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của Luật này.
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật
— Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
… và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. 4. Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. 5. Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập…
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
— Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 · 2 lần
… hợp cho người khuyết tật. 2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật, người cao tuổi khuyết tật, phụ nữ khuyết tật có thai theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật; xác định khuyết tật bẩm sinh đối vớ…
- Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
— Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
… khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều nà…
- Điều 50. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch về công tác người khuyết tật; b) Chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn…
- Điều 12. Khám bệnh, chữa bệnh
— Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12
… được thực hiện như sau: a) Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác, trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng; b) Bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú. 2. Các bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, có trách nhiệm sau đây: a) Tổ chức khoa lão khoa hoặc dành một số giường để đ…
- Điều 7b. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
…ế, các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thành lập, kiện toàn hệ thống y tế trường học để chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.
- Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
…iểm a, b, c, d, l và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này; c) Lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em phải thực hiện đồng thời với việc cấp giấy khai sinh.
- Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
1. Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm: a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung …
- Điều 16. Thẻ bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
…ục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế; d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó. …
- Điều 28. Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
… tế khi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ chứng minh nhân thân của người đó; trẻ em dưới 6 tuổi và người đã hiến bộ phận cơ thể người chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế thì xuất trình giấy tờ hợp pháp khác. Trường hợp cấp cứu, người bệnh phải xuất trình thông tin về thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ theo q…
- Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
— Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
1. Thẻ bảo hiểm y tế và thẻ khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực có giá trị sử dụng như sau: a) Theo thời hạn ghi trên thẻ trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2009; b) Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009 trong trường hợp thẻ ghi giá trị sử dụng sau ngà…
- Điều 30. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
— Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
… hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 14 tuổi. 2. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. 3. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn má…
- Điều 31. Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác
— Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
1. Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở thêm một trẻ em dưới 7 tuổi thì được chở tối đa hai người. Người điều khiển xe đạp phải thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật này. 2. Người điều khiển, ngư…
- Điều 32. Người đi bộ
— Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 · 2 lần
… vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
- Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.
- Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 2 lần
…cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; 5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.
- Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 2 lần
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
- Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 5 lần
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Na…
- Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 3 lần
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
- Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 3 lần
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ c…
- Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
— Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 · 3 lần
1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. 2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi. 3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một …
- Điều 30. Trách nhiệm của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
— Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11
…o các cơ quan trong hệ thống chính trị. 4. Thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Điều 11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng
— Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11
1. Nhà nước có chính sách đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thể dục, thể thao quần chúng, tạo cơ hội cho mọi người không phân biệt lứa tuổi, giới tính, sức khỏe, tình trạng khuyết tật được thực hiện quyền hoạt động thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, vui chơi, giải trí. 1a. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản604 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực101 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực56 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực30 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực25 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực25 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực7 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 15/2015/TT-BTP Còn hiệu lực6 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 25/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 242/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 336/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều