Điều luật nhắc tới "Trái phiếu"
20 điều trong Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 6 lần
…chiết khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính toán. 9. Công cụ nợ bao gồm trái phiếu, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ q
- Điều 4. Phân loại nợ công
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
…của ngân hàng chính sách của Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh. 3. Nợ chính quyền địa phương bao gồm: a) Nợ do phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; b) Nợ do vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; c) Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách, ngân quỹ nhà nước và vay trong nước khác theo quy định của pháp luật về …
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
…ộ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước. 5. Phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế. 6. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công. 7. Quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, …
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
…m, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này. 3. Quyết định việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế căn cứ vào Đề án đã được Chính phủ phê duyệt. 4. Quyết định việc sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ. 5. Phê duyệt Đề án …
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
…n Thường vụ Quốc hội quyết định việc phát hành công trái xây dựng Tổ quốc; d) Xây dựng, trình Chính phủ Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm; đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vay, tr…
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
… danh mục các dự án đầu tư từ vốn vay của chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật; phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương. 3. Giám sát việc vay, vay lại, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, sử dụng vốn vay và trả nợ của chính quyền địa phương.
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
… hằng năm của chính quyền địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 2. (được bãi bỏ) 3. Tổ chức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác, vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định của Luật này. 4. Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn vay của chính quyền địa…
- Điều 25. Mục đích vay của Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
…n vay cho chi thường xuyên. 2. Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương và bảo đảm thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ. 3. Chi trả nợ gốc đến hạn, cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ. 4. Cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
- Điều 27. Phát hành công cụ nợ tại thị trường vốn trong nước
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Các công cụ nợ của Chính phủ bao gồm: a) Trái phiếu Chính phủ; b) Tín phiếu Kho bạc; c) Công trái xây dựng Tổ quốc. 2. Căn cứ kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm được phê duyệt, Bộ Tài chính tổ chức phát hành công cụ nợ của Chính phủ. 3. Việc phát hành công cụ nợ được thực hiện theo hình thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc phát hành …
- Điều 28. Phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 6 lần
1. Chính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế để bù đắp bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cơ cấu lại nợ của Chính phủ. 2. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, Bộ Tài chính xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt Đề …
- Điều 34. Nguyên tắc cho vay lại
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Chính phủ cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; không phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, vay thương mại nước ngoài để cho vay lại. 2. Chính phủ cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này. 3. Việc cho vay lại phải …
- Điều 43. Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
1. Doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc t…
- Điều 45. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với dự án đầu tư
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Mức bảo lãnh Chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt của dự án. 2. Ngoài vốn vay được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối tượng được Chính phủ bảo lãnh phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án theo tổng mức đ…
- Điều 46. Quản lý bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Đối tượng được bảo lãnh phải nộp phí bảo lãnh theo mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng tối đa là 2%/năm trên dư nợ được bảo lãnh. Phí bảo lãnh được trích một phần cho công tác quản lý bảo lãnh Chính phủ. 2. Đối tượng được bảo lãnh phải thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. 3. Việc chuyể…
- Điều 47. Quản lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải được theo dõi để phòng ngừa, xử lý rủi ro. 2. Đối tượng được bảo lãnh có các khoản nợ hoặc nợ quá hạn với Quỹ tích lũy trả nợ phải chịu sự giám sát của Bộ Tài chính theo quy định của Chính phủ. 3. Việc phòng ngừa, xử lý rủi ro bảo lãnh Chính phủ thực hiện theo quy định …
- Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh, đối tượng được bảo lãnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
… Chính phủ và thực hiện cấp bảo lãnh Chính phủ; b) Tham gia đàm phán, cho ý kiến về thỏa thuận vay, phương án phát hành trái phiếu trên cơ sở hồ sơ do đối tượng được bảo lãnh cung cấp; c) Giám sát việc sử dụng vốn vay; kiến nghị biện pháp, chế tài xử lý trong trường hợp đối tượng được bảo lãnh gặp khó khăn trong trả nợ, trình Thủ tướng Ch…
- Điều 51. Hình thức vay của chính quyền địa phương
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước. 2. Vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. 3. Vay từ các nguồn tài chính khác trong nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Điều 52. Điều kiện vay của chính quyền địa phương
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 4 lần
… nguồn vốn để đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công; c) Trường hợp vay thông qua phát hành trái phiếu, Đề án phát hành trái phiếu phải được lập và thẩm định theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu; d) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải trong mức dư nợ vay và bội chi của ngân sách đị…
- Điều 53. Tổ chức vay, trả nợ của chính quyền địa phương
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 · 2 lần
…dân cấp tỉnh tổ chức vay theo các hình thức quy định tại Điều 51 của Luật này và quy định sau đây: a) Đối với phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Đề án phát hành trái phiếu, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; b) Đối với vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoà…
- Điều 56. Quỹ tích luỹ trả nợ
— Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
1. Quỹ tích luỹ trả nợ được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc quản lý Quỹ tích lũy trả nợ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Bảo đảm thu đúng, thu đủ và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo quy định của…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản191 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC Còn hiệu lực4 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 120/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 31/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều