Tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa là tín hiệu vệ tinh mang chương trình được truyền đi mà một trong hai đặc tính âm thanh, hình ảnh hoặc cả hai đặc tính này đã được biến đổi, thay đổi nhằm mục đích ngăn cản những người không có thiết bị giải mã tín hiệu vệ tinh hợp pháp thu trái phép chương trình truyền trong tín hiệu đó.
Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Tác phẩm di cảo
- Tác phẩm khuyết danh
- Định hình
- Bản gốc tác phẩm
- Bản sao của tác phẩm
- Bản ghi âm, ghi hình
- Bản sao của bản ghi âm, ghi hình
- Tái phát sóng
- Quyền lợi vật chất khác
- Công bố cuộc biểu diễn đã định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình
- Công bố đồng thời
- Nhuận bút
- Thù lao
- Quyền lợi vật chất
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.