Nghị định số 22/2018/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan
| Số hiệu | 22/2018/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính Phủ |
| Ngày ban hành | 23/02/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2018 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản gốc đăng Công báo |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 51 điều · 15 thuật ngữ được định nghĩa |
Chưa có văn bản hợp nhất trên Công báo cho văn bản này — nội dung hiển thị theo bản gốc ban hành; nếu đã có luật sửa đổi, một số điều có thể đã thay đổi.
Thuật ngữ được định nghĩa (15)
- Bản ghi âm, ghi hình
- Bản gốc tác phẩm
- Bản sao của bản ghi âm, ghi hình
- Bản sao của tác phẩm
- Công bố cuộc biểu diễn đã định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình
- Công bố đồng thời
- Định hình
- Nhuận bút
- Quyền lợi vật chất
- Quyền lợi vật chất khác
- Tác phẩm di cảo
- Tác phẩm khuyết danh
- Tái phát sóng
- Thù lao
- Tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa
Mục lục 51 điều
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 5. Trách nhiệm và nội dung quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan
Chương II QUYỀN TÁC GIẢ
- Điều 6. Tác giả, đồng tác giả
- Điều 7. Tác phẩm thể hiện dưới dạng ký tự khác
- Điều 8. Quyền tác giả đối với bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác
- Điều 9. Tác phẩm báo chí
- Điều 10. Tác phẩm âm nhạc
- Điều 11. Quyền tác giả đối với tác phẩm sân khấu
- Điều 12. Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh
- Điều 13. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
- Điều 14. Tác phẩm nhiếp ảnh
- Điều 15. Quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
- Điều 16. Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ
- Điều 17. Quyền tác giả đối với chương trình máy tính
- Điều 18. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
- Điều 19. Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả
- Điều 20. Quyền nhân thân
- Điều 21. Quyền tài sản
- Điều 22. Sao chép tác phẩm
- Điều 23. Trích dẫn hợp lý tác phẩm
- Điều 24. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo
- Điều 25. Chủ sở hữu quyền tác giả
- Điều 26. Chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh
- Điều 27. Sử dụng tác phẩm thuộc về Nhà nước
- Điều 28. Sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng
Chương III QUYỀN LIÊN QUAN
- Điều 29. Quyền của người biểu diễn
- Điều 30. Trích dẫn hợp lý cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
- Điều 31. Bản sao tạm thời
- Điều 32. Sử dụng bản ghi âm, ghi hình
- Điều 33. Sử dụng chương trình phát sóng
Chương IV ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
- Điều 34. Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 35. Cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
- Điều 36. Hồ sơ cấp, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
- Điều 37. Thời hạn cấp, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
- Điều 38. Bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả, bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan
- Điều 39. Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
- Điều 40. Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 41. Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
Chương V TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TỔ CHỨC TƯ VẤN, DỊCH VỤ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
- Điều 42. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 43. Biểu mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất
- Điều 44. Thu, phân chia tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất
- Điều 45. Khai thác, sử dụng bản ghi âm, ghi hình
- Điều 46. Thông tin quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
- Điều 47. Thực hiện chế độ báo cáo
- Điều 48. Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan