Tác phẩm di cảo
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.
Tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết.
Theo khoản 1 Điều 3
Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 134/2026/NĐ-CP
Tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết.
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực
Được nhắc tới trong văn bản
"Tác phẩm di cảo" xuất hiện trong 2 điều thuộc 2 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Điều 17. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo — Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Điều 24. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm di cảo — Nghị định số 22/2018/NĐ-CP
…tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm di cảo là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Yếu tố xâm phạm
- Hành vi bị xem xét
- Đối tượng bị xem xét
- Tác phẩm khuyết danh
- Định hình
- Bản gốc tác phẩm
- Bản sao của tác phẩm
- Bản ghi âm, ghi hình
- Bản sao của bản ghi âm, ghi hình
- Công bố tác phẩm, cuộc biểu diễn đã định hình, bản ghi âm, ghi hình
- Tái phát sóng
- Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
- Quyền lợi vật chất khác
- Công bố cuộc biểu diễn đã định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình
- Tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa
- Công bố đồng thời
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.