Điều luật nhắc tới "Thuê bao viễn thông"
36 điều thuộc 6 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 · 6 lần
… nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm thông tin thuê bao viễn thông (tên, địa chỉ, số thuê bao viễn thông và thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp) và thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông (số thuê bao viễn thông …
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 · 6 lần
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng có các quyền sau đây: a) Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông; b) Thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn th…
- Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 · 5 lần
… thông; d) Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông. 3. Thuê bao viễn thông có các quyền sau đây: a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này; b) Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình s…
- Điều 18. Thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 · 2 lần
1. Việc lắp đặt, đấu nối thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ của thuê bao viễn thông vào mạng viễn thông công cộng phải theo quy định của Luật này về quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông. 2. Việc hòa mạng thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ của thuê bao viễn thông vào mạng viễn thông công cộng do doanh nghiệp viễ…
- Điều 22. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
…ợp sau đây: a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết; b) Thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông. Chính phủ quy định chi tiết Điểm này; c) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Điều 26. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
1. Danh bạ điện thoại công cộng là tập hợp các thông tin về tên, địa chỉ, số thuê bao viễn thông và thông tin liên quan khác của thuê bao điện thoại cố định, được lưu giữ dưới dạng bản in, bản điện tử do doanh nghiệp viễn thông phát hành và quản lý. 2. Doanh nghiệp viễn thông chỉ được đưa thông tin thuê bao vào Danh bạ điện thoại công cộn…
- Điều 50. Phân bổ, cấp, sử dụng, đăng ký, hoàn trả mã, số viễn thông, tài nguyên Internet
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
…viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (sau đây gọi là mã mạng di động H2H), số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất thực hiện phương thức giao tiếp giữa người với người (sau đây gọi là số thuê bao di động H2H), số dịch vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, số dịch vụ giải đáp thông …
- Điều 61. Quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản
— Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
…h toán hợp pháp (không bao gồm khuyến mại); được ghi nhận trong hệ thống tính cước của doanh nghiệp viễn thông, gắn với thuê bao viễn thông di động. 3. Tài khoản SIM di động được dùng để thanh toán cho dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định chi…
- Điều 37. Vi phạm quy định liên quan tới thư điện tử, tin nhắn cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ
— Nghị định số 330/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: a) Gửi thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo đến người nhận nhưng chưa được sự đồng ý của người nhận; b) Gắn nhãn thư điện tử quảng cáo, tin nhắn quảng cáo không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định; c) Gọi điện thoại quảng cáo đến người sử dụng khi chư…
- Điều 23. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông để thực hiện các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số l…
- Điều 33. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 10 lần
…ối với hành vi thông báo không đủ thời gian 60 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, triển khai kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông hoặc xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông không phù hợp với …
- Điều 34. Vi phạm các quy định về giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Phạt tiền thuê bao viễn thông từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi số thuê bao do vi phạm một trong các hành vi sau đây trong trường hợp số lượng số thuê bao vi phạm từ 01 đến 10 số thuê bao: a) Sử dụng giấy tờ có thông tin không chính xác; sử dụng giấy tờ tùy thân của các cá nhân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của tổ chức khác …
- Điều 43. Vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không bảo vệ cơ sở hạ tầng viễn thông nhằm ngăn chặn các hoạt động tấn công, đột nhập, phá hoại; phòng, chống sự cố do cháy, nổ và các sự cố do tác nhân khác gây ra; b) Không triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng để bảo đảm cơ sở hạ …
- Điều 49. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng, thuê và cho thuê kho số viễn thông
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 13 lần
…0 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản kèm theo bản gốc hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và …
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 5 lần
…c phân bổ, cấp, ấn định, thu hồi, hoàn trả, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, đổi số thuê bao viễn thông. 2. Phân bổ mã, số viễn thông là việc cơ quan quản lý nhà nước cấp quyền sử dụng mã, số viễn thông cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo quy hoạch kho số viễn thông và qu…
- Điều 4. Chế độ báo cáo
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 2 lần
…ày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số viễn thông, doanh nghiệp thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn bản về số liệu và tình hình khai thác, sử dụng mã, số viễn thông của năm báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo …
- Điều 28. Quy định về đổi số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 11 lần
1. Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông trong các trường hợp sau: a) Tăng dung lượng số thuê bao viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao; b) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả; c) Thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số …
- Điều 29. Thủ tục đổi số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 19 lần
1. Đổi số thuê bao viễn thông đảm bảo phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, bao gồm việc đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông. 2. Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu …
- Điều 30. Quy định về thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng số thuê bao viễn thông đã được phân bổ để cho doanh nghiệp viễn thông khác có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông thuê lại để kinh doanh. Chỉ được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông. 2. Thời hạn thuê, cho thuê …
- Điều 31. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông. 2. Hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây: a) Thông tin về giấy …
- Điều 32. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) bằng văn b…
- Điều 33. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 3 lần
…ngày sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định…
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê số thuê bao viễn thông. a) Quản lý số thuê bao viễn thông được phân bổ đảm bảo đáp ứng việc cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê số thuê bao viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông; b) Đảm bảo phương án kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng số thuê bao đã cho thuê; c) Định kỳ hàng quý báo cáo…
- Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
— Nghị định số 115/2025/NĐ-CP · 4 lần
…ễn thông đối với Liên minh viễn thông quốc tế và các tổ chức quốc tế liên quan. 3. Xây dựng và ban hành kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi độ dài, cấu trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn t…
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý
— Nghị định số 163/2024/NĐ-CP · 2 lần
…ược xác định theo tỷ lệ phần trăm của một trong các yếu tố sau của doanh nghiệp: doanh thu dịch vụ viễn thông, số lượng thuê bao viễn thông phát sinh lưu lượng hoặc số lượng đơn vị dịch vụ bán ra khác trên tổng doanh thu dịch vụ viễn thông, tổng số lượng thuê bao viễn thông phát sinh lưu lượng hoặc tổng số lượng đơn vị dịch vụ bán ra khác…
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
— Nghị định số 163/2024/NĐ-CP · 3 lần
1. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số (chuyển mạng) là tính năng cho phép thuê bao viễn thông (sử dụng số thuê bao di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người - số thuê bao di động H2H) của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất này (doanh nghiệp chuyển đi) chuyển sang sử dụng dị…
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất
— Nghị định số 163/2024/NĐ-CP · 3 lần
Khi đăng ký thông tin thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động mặt đất, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xuất trình bản gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản gốc hoặc bản điện tử hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc giấy tờ sau đây: 1. Trường hợp đăng ký số thuê bao viễn thông dùng cho dịch vụ viễn thông di động …
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất
— Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
…h danh cá nhân hoặc số hộ chiếu hoặc số định danh điện tử. 2. Địa chỉ trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao. 3. Số thuê bao viễn thông. 4. Thông tin riêng khác mà người sử dụng cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp: a) Thông tin trên giấy tờ để đăng ký thông tin thuê bao; b) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ để đăng ký thông t…
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao
— Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
…iễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi bảo đảm đầy đủ các nội dung sau: 1. Thuê bao viễn thông di động mặt đất đã hoàn thành đăng ký thông tin thuê bao theo quy định. 2. Doanh nghiệp đã hoàn thành việc xác thực, lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất đầy đủ, chính xác theo quy định.
- Điều 21. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông
— Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dịch vụ viễn thông để thực hiện các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số l…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản36 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều