TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Nghị định số 115/2025/NĐ-CP

Điều 31. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHO SỐ VIỄN THÔNG · Mục 4 THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG Còn hiệu lực

1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào Hợp đồng mua bán lưu lượng, dịch vụ viễn thông.

2. Hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Thông tin về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);

b) Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;

c) Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;

d) Thời hạn cho thuê;

đ) Giá cho thuê;

e) Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;

g) Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.

Nguyên văn theo văn bản đăng Công báo — xem bản Công báo.

Thuật ngữ được nhắc tới (11)

← Mục lục 59 điều