Điều luật nhắc tới "Thanh tra viên"
164 điều thuộc 90 văn bản · trang 2/6 · xem định nghĩa
- Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
— Nghị định số 219/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này trong phạm vi quản lý của mình và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo thẩm quyền. 2. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định n…
- Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 211/2026/NĐ-CP
…quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 …
- Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 204/2026/NĐ-CP
…quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Điều 105. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Cơ yếu và Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
1. Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính về mật mã dân sự; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Trưởng đoàn thanh tra Ban Cơ yếu Chính phủ có qu…
- Điều 112. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông, tần số vô tuyến đi…
- Điều 114. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 174/2026/NĐ-CP
…uyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Điều 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110, 111 và 112 Nghị định này; thanh tra viên khi thực hiện chức năng thanh tra về các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này; công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang…
- Điều 83. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 109/2026/NĐ-CP
Những người sau đây đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính: 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều 84, 85, 86, 87, 88 và 89 Nghị định này. 2. Công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điể…
- Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
— Nghị định số 87/2026/NĐ-CP
…Điều 91 Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều 92 Nghị định này. 2. Công chức, viên chức, thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biê…
- Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
— Nghị định số 87/2026/NĐ-CP
1. Thanh tra viên của Bộ Quốc Phòng, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo; c) Tịch thu tang vật, phương t…
- Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
— Nghị định số 71/2026/NĐ-CP · 3 lần
1. Thanh tra viên thuộc Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra viên Bộ Công an, Thanh tra viên Bộ Quốc phòng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. 2. Chánh Thanh tra An toàn bức xạ và hạt…
- Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
— Nghị định số 31/2026/NĐ-CP
1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng. 2. Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công…
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra
— Nghị định số 02/2026/NĐ-CP · 2 lần
1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Hàng không Việt Nam, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến…
- Điều 53. Thẩm quyền của Thanh tra
— Nghị định số 341/2025/NĐ-CP
1. Thanh tra viên Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền: a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng. 2. Trưởng đoàn thanh tra của Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền: a) Phạt tiền đến 125.…
- Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra ngành Ngân hàng
— Nghị định số 340/2025/NĐ-CP
1. Thanh tra viên ngân hàng đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng. 2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực ra quyết định có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến …
- Điều 84. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với thanh tra viên
— Nghị định số 332/2025/NĐ-CP · 3 lần
Ngoài đáp ứng yêu cầu theo quy định pháp luật về thanh tra, thanh tra viên thanh tra về an toàn bức xạ và hạt nhân phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành vật lý nguyên tử và hạt nhân, công nghệ kỹ thuật hạt nhân, kỹ thuật hạt nhân, hoá phóng xạ hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn bức xạ, ghi đo b…
- Điều 62. Thẩm quyền của Thanh tra
— Nghị định số 282/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Thanh tra viên các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hàn…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 2 lần
…a xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (sau đây gọi là Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế); b) Điều 8 về thanh tra viên; c) Khoản 2 Điều 19 về hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa; d) Điều 25 về thanh tra lại; đ) Điều 27 về Đoàn thanh tra; e) Điều 45 về trưng cầu giám định; g) Điều 48 về yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa …
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP
…an quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; thanh tra viên; đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 6. Cơ cấu tổ chức
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Thanh tra Cơ yếu có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và người làm công tác cơ yếu. Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác. 2. Chánh Thanh tra Cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, bi…
- Điều 8. Trách nhiệm của thanh tra viên, mã ngạch thanh tra viên
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 9 lần
1. Thanh tra viên phải gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra. Trong quá trình thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, chỉ đạo của người ra quyết định thanh …
- Điều 9. Thẩm quyền xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 5 lần
…an ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xếp hoặc bổ nhiệm ngạch thanh tra viên, ngạch thanh tra viên chính, ngạch thanh tra viên cao cấp. 2. Việc xếp hoặc bổ nhiệm các ngạch thanh tra viên được thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Điều 10. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 2 lần
… tác cơ yếu công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
- Điều 11. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra. 2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên chính và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên chính theo quy …
- Điều 12. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 4 lần
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Thanh tra. 2. Có thời gian giữ ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm. 3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên cao cấp và chứng chỉ khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 4. Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên cao cấp…
- Điều 13. Miễn nhiệm thanh tra viên
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 10 lần
1. Việc miễn nhiệm thanh tra viên được thực hiện trong trường hợp sau đây: a) Thôi việc, chuyển ngành; b) Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 6 của Luật Thanh tra; d) Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra 01 năm; đ) Người được xếp hoặc bổ nhiệm v…
- Điều 14. Trang phục thanh tra
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 2 lần
1. Thanh tra viên và người làm việc trong cơ quan thanh tra được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp tài liệu, mũ kêpi, biển hiệu, cầu vai, cấp hàm. 2. Tổng Thanh tra Chính phủ quy định mẫu trang phục, việc quản lý…
- Điều 15. Thẻ thanh tra
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 5 lần
1. Thanh tra viên được cấp thẻ thanh tra sau khi được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thẻ thanh tra phải thu hồi khi thanh tra viên nghỉ hưu hoặc bị miễn nhiệm. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý và cấp thẻ thanh tra cho các ngạch thanh …
- Điều 17. Chế độ, chính sách đối với thanh tra viên
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 7 lần
1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên: a) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Thanh tra viên chính được h…
- Điều 18. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP
Thanh tra Chính phủ quy định nội dung, chương trình bồi dưỡng các ngạch thanh tra viên; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra.
- Điều 19. Thành phần Đoàn thanh tra
— Nghị định số 216/2025/NĐ-CP · 2 lần
…nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra, Phó Trưởng đoàn thanh tra (nếu có) phải là thanh tra viên. 2. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thanh tra trưng tập thanh tra viên của cơ quan thanh tra cấp dưới hoặc người có chuyên môn, nghiệp vụ ở cơ quan, đơn vị khác tham gia Đoàn thanh tra.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản164 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 75/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 63/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 51/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 189/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều