Thành tố ưu đãi
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thành tố ưu đãi là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đãi của vốn vay nước ngoài được tính toán trên cơ sở các yếu tố về đồng tiền, thời hạn vay, thời gian ân hạn, lãi suất, phí và chi phí khác với tỷ lệ chiết khấu tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường tại thời điểm tính toán.
Theo khoản 8 Điều 3
Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 59/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Nợ Chính phủ
- Nợ được Chính phủ bảo lãnh
- Nợ chính quyền địa phương
- Vay
- Vay hỗ trợ phát triển chính thức
- Vay ưu đãi nước ngoài
- Vay thương mại
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu chính quyền địa phương
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
- Tín phiếu Kho bạc
- Công trái xây dựng Tổ quốc
- Dư nợ
- Nghĩa vụ nợ
- Chi trả nợ
- Cơ cấu lại nợ
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.