Điều luật nhắc tới "Thẩm tra viên Tòa án"
20 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Th…
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… pháp luật trong xét xử; 5. Phát triển án lệ; 6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân …
- Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản …
- Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…nh. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…vực. 2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…c. 3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương sau khi thố…
- Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…g; b) Bộ máy giúp việc. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự quân khu và tương đươn…
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…n hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân …
- Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Thẩm tra viên Tòa án; đ) Thư ký Tòa án. 2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật …
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… tương đương, Tòa án quân sự khu vực; đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của các Tòa án quân sự; e) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của các Tòa án quân sự với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch…
- Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ng, liêm khiết và trung thực. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 3. Là công chức Tòa án. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án: 1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên; 2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.
- Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có các ngạch sau đây: a) Thẩm tra viên; b) Thẩm tra viên chính; c) Thẩm tra viên cao cấp. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án tại các Tòa án.
- Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; b) Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải…
- Điều 120. Chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được hưởng chế độ, chính sách sau đây: 1. Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 của Luật này; 2. Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ; 3. Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; 4. Được khen thưởng theo quy định của pháp l…
- Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. 2. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khá…
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
…a Thẩm phán do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. 2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, …
- Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân. 3. Nhà nước bảo đả…
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản51 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều