Điều luật nhắc tới "Thẩm tra viên Tòa án"
51 điều thuộc 5 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 16. Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện n…
- Điều 46. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…án; b) Viện kiểm sát. 2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
… sự, Thẩm phán giải quyết vụ việc dân sự, Hội thẩm nhân dân tham gia Hội đồng xét xử vụ án dân sự; quyết định phân công Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này; c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án…
- Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…phiên họp; 10. Chủ tọa hoặc tham gia xét xử vụ án dân sự, giải quyết việc dân sự; 11. Đề nghị Chánh án Tòa án phân công Thẩm tra viên Tòa án hỗ trợ thực hiện hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; 12. Phát hiện và đề nghị Chánh án Tòa án kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy p…
- Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
Khi được Chánh án Tòa án phân công, Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 2. Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với …
- Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; 4. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên Tòa án phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây: 1. Thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 52 của Bộ luật này; 2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, …
- Điều 55. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán,
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án 1. Việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa, phiên họp phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến …
- Điều 56. Quyết định việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì thẩm quyền quyết định việc thay đổi như sau: a) Thẩm phán là Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định;…
- Điều 60. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…u 52 của Bộ luật này; 2. Họ đã là người tiến hành tố tụng trong vụ việc đó với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 80. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Người giám định có quyền, nghĩa vụ sau đây: a) Được đọc tài liệu có trong hồ sơ vụ án liên quan đến đối tượng giám định; yêu cầu Tòa án cung cấp tài liệu cần thiết cho việc giám định; b) Đặt câu hỏi đối với người tham gia tố tụng về những vấn đề có liên quan đến đối tượng giám định; c) Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trình …
- Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…làm chứng, người giám định trong cùng vụ án đó; c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; b) Thu thập vật chứng; c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng; d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp nhữ…
- Điều 208. Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…rước khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự thì Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án được Chánh án Tòa án phân công phải thu thập tài liệu, chứng cứ để xác định nguyên nhân của việc phát sinh tranh chấp. Khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nh…
- Điều 504. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quy…
- Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Th…
- Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… pháp luật trong xét xử; 5. Phát triển án lệ; 6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân …
- Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản …
- Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…nh. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…vực. 2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…c. 3. Tòa án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự trung ương sau khi thố…
- Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…g; b) Bộ máy giúp việc. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự quân khu và tương đươn…
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…n hạn khác theo quy định của pháp luật. 2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân …
- Điều 73. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…hánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; b) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; c) Thẩm phán Tòa án nhân dân; d) Thẩm tra viên Tòa án; đ) Thư ký Tòa án. 2. Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 2. Chủ tọa phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 3. Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật …
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… tương đương, Tòa án quân sự khu vực; đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của các Tòa án quân sự; e) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của các Tòa án quân sự với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; g) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách ch…
- Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…ng, liêm khiết và trung thực. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 3. Là công chức Tòa án. 4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử. 5. Có thời gian làm công tác pháp luật. 6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Điều 113. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
…có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án: 1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên; 2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.
- Điều 114. Ngạch Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có các ngạch sau đây: a) Thẩm tra viên; b) Thẩm tra viên chính; c) Thẩm tra viên cao cấp. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án. 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án tại các Tòa án.
- Điều 115. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; b) Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản51 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều