Điều luật nhắc tới "Thẩm phán"
593 điều thuộc 57 văn bản · trang 12/20 · xem định nghĩa
- Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì lý do khác. 3. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
- Điều 108. Cách chức Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Thẩm phán đương nhiên bị cách chức khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị buộc thôi việc. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án; b) Có hành vi…
- Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 7 lần
1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này. 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng t…
- Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
Thẩm phán 1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Đối với …
- Điều 135. Lựa chọn ngẫu nhiên Thẩm phán, Hội thẩm tham gia xét xử
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ quyết định phân công Thẩm phán, Hội thẩm xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên theo quy định của pháp luật và quy định của Tòa án nhân dân tối cao.
- Điều 137. Phòng xử án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…thành niên. 5. Phòng xử án phải có Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bố trí vị trí của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp, người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng và các trang thiết bị phục vụ cho công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. 6. Quy chuẩn trang thiết bị, cách thức bố…
- Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… cao ban hành theo quy định của luật và bảo đảm thực hiện nhằm duy trì an ninh, trật tự và sự tôn nghiêm của Tòa án. 2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm duy trì trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa. 3. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có quyền cấm vào hoặc buộc rời khỏi phòng…
- Điều 140. Bảo vệ Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
… tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; c) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc; d) Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác. 2. Việc bảo vệ các đối tượng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án. 3. Trụ sở Tòa án nhân dân được bố trí lực lượng bảo vệ theo…
- Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
…hai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định; c) Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên …
- Điều 142. Chế độ tiền lương, phụ cấp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. 2. Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 3. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khá…
- Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Mẫu trang phục của Thẩm phán do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. 2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc…
- Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân. 3. Nhà nước bảo đả…
- Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 11 lần
1. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này. 2. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do …
- Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân có thành tích trong công tác thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của Tòa án nhân dân tối cao. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của…
- Điều 152. Quy định chuyển tiếp
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 17 lần
…hức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13. 2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trường hợp số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương vượt quá 05 người thì các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôi làm nhiệm vụ để bảo đảm số lư…
- Điều 45. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
…ề phòng, chống bạo lực gia đình và kiến thức, kỹ năng cần thiết khác có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình. 2. Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, Chi hội trưởng của các đoàn thể và Ban Chỉ đạo công tác gia đình…
- Điều 51. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
— Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
…p luật về phòng, chống bạo lực gia đình. 3. Thực hiện bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên. 4. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật về phòng, chống…
- Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…nói hoặc khuyết tật nhìn; e) Yêu cầu Hòa giải viên, người tham gia hòa giải, đối thoại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, Thẩm phán tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại giữ bí mật thông tin do mình cung cấp; g) Bày tỏ ý chí, đề xuất phương thức, giải pháp giải quyết tranh chấp, yêu cầu, khiếu kiện; thống nhất về nội dung …
- Điều 10. Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
… mẫu trong việc chấp hành pháp luật và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Hòa giải viên: a) Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong …
- Điều 16. Trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
…; biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của họ. Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử lý như sau: a) Phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này nếu người khởi kiện, người yêu cầu có ý kiến đồng ý hòa giải, đối thoại; b) Chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng…
- Điều 17. Lựa chọn, chỉ định Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
… thông báo lựa chọn Hòa giải viên, Hòa giải viên được lựa chọn phải có ý kiến bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý gửi Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại nơi giải quyết vụ việc, Tòa án nơi mình làm việc và người khởi kiện, người yêu cầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo ý kiến đồng ý của Hòa giả…
- Điều 18. Từ chối hòa giải, đối thoại, thay đổi Hòa giải viên
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
…a giải viên từ chối hòa giải, đối thoại hoặc bị đề nghị thay đổi mà các bên không thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên thì Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên khác để tiến hành hòa giải, đối thoại và thông báo cho Hòa giải viên, các bên biết. Trường hợp các bên lựa chọn Hòa giải viên khác thì Thẩm phán phụ trách hò…
- Điều 28. Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
…iên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại gồm có: a) Hòa giải viên; b) Các bên, người đại diện, người phiên dịch; c) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công (sau đây gọi chung là Thẩm phán tham gia phiên họp). 2. Việc ủy quyền cho người đại diện tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa gi…
- Điều 29. Hoãn phiên họp, mở lại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…ải viên chuyển đơn và tài liệu kèm theo cho Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 41 của Luật này; b) Hòa giải viên, Thẩm phán tham gia phiên họp vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; c) Theo yêu cầu của các bên. 2. Khi hoãn phiên họp, Hòa giải viên phải thông báo bằng văn bản cho những người quy định tại khoản 1 …
- Điều 30. Trình tự phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
…iểu ý kiến về nội dung đã thỏa thuận, thống nhất. 3. Trường hợp nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên chưa rõ thì Thẩm phán yêu cầu các bên trình bày bổ sung. 4. Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại theo quy định tại Điều 31 của Luật này và đọc lại biên bản cho các bên nghe. 5. Cá…
- Điều 31. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…Chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch; h) Chữ ký của Hòa giải viên; i) Chữ ký xác nhận của Thẩm phán tham gia phiên họp. 2. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại được lưu vào hồ sơ hòa giải, đối thoại và giao cho các bên có mặt.
- Điều 32. Thủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 5 lần
…a giải thành, đối thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây: a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, đối thoại thành đã được ghi tại biên bản; b) Yêu cầu cơ quan, t…
- Điều 34. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…hoại thành phải có các nội dung sau đây: 1. Ngày, tháng, năm ra quyết định; 2. Tên Tòa án ra quyết định; 3. Họ, tên của Thẩm phán ra quyết định; 4. Họ, tên, địa chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch; 5. Nội dung hòa giải thành, đối thoại thành; 6. Căn cứ ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
- Điều 38. Thủ tục giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 5 lần
…rong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu, Tòa án cấp trên trực tiếp phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết; đồng thời thông báo cho người đề nghị, Viện kiểm sát kiến nghị và Viện kiểm sát cùng cấp. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán thực hiện việc xác minh, thu thập ch…
- Điều 39. Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
…hoại thành phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ, tên của Thẩm phán ra quyết định; d) Họ, tên, địa chỉ của người đề nghị; tên của Viện kiểm sát kiến nghị; đ) Họ, tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; e) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết; g) Căn cứ…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản593 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực103 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực85 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực77 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực70 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực9 điều
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều