Điều luật nhắc tới "Quân đội nhân dân"
370 điều thuộc 168 văn bản · trang 2/13 · xem định nghĩa
- Điều 7. Cơ quan thanh tra
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 · 2 lần
1. Thanh tra Chính phủ. 2. Thanh tra tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh). 3. Cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân…
- Điều 8. Thanh tra viên
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
…quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn chung để xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên gồm: a) Là công chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, trừ trường hợp Chính phủ quy định khác đối với Thanh tra viên của Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế; b) Trung thành với Tổ quốc và Hiến…
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
…g, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ giao; e) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của mình và quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; h)…
- Điều 20. Thời hạn thanh tra
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
… Cuộc thanh tra do Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không qu…
- Điều 33. Báo cáo, xem xét báo cáo kết quả thanh tra
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
1. Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; b) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi …
- Điều 34. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
— Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này. 2. Trong quá trình xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết đ…
- Điều 1. Cán bộ, công chức
— Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
…t trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên…
- Điều 20. Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức
— Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
…- xã hội; b) Người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm, đang là viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức và các trường hợp khác đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị. 3. Cơ quan quản lý công chức thực hiện tuyển …
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Việc làm số 74/2025/QH15
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, ti…
- Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
— Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
…đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; 4. Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng chính sách, pháp luật và tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: a) Triệu tập…
- Điều 11. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Hệ thống chỉ huy phòng không nhân dân bao gồm: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; b) Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; c) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; d) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; đ) (được bãi bỏ) e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ…
- Điều 33. Đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
…t Nam là thành viên. 2. Thẩm quyền đình chỉ bay được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trong vùng trời, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác của Bộ Công an đã t…
- Điều 34. Chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
…lái, phương tiện bay khác được quy định như sau: a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam được quyền ra lệnh chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tư lệnh quân khu, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh B…
- Điều 14. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
— Luật Công chứng số 46/2024/QH15 · 2 lần
…chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân. 6. Người đang là thừa hành viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định vi…
- Điều 42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
— Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
1. Những người sau đây không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng: a) Người thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này; b) Người thuộc đối tượng kh…
- Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 · 3 lần
…n chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ qua…
- Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
— Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi …
- Điều 6. Điều kiện, trách nhiệm của người được giao sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 2 lần
… công cụ hỗ trợ và được cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Cảnh sát biển, Công an nhân dân đã qua đào tạo, huấn luyện về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng; d) Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý…
- Điều 18. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 2 lần
1. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Kiểm lâm, Kiểm ngư; h) An ninh hàng không; i) Hải quan cửa khẩu; lực lượng chuyên trách phòng, chống buôn lậu của Hải quan; lực lượng phò…
- Điều 20. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
…) Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng có thời hạn 60 ngày. 2. Thủ tục trang bị vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển và Cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Điều 21. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
…n, đơn vị được trang bị và không có thời hạn. 2. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát b
- Điều 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 2 lần
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thể thao bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; đ) Câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao có giấy phép hoạt động; e) Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; g) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác được thành lập, cấp phép hoạt động trong luyện tập…
- Điều 25. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
… d) Giấy phép trang bị vũ khí thể thao có thời hạn 60 ngày. 2. Thủ tục trang bị vũ khí thể thao đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ …
- Điều 26. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau: a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: văn bản đề nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, lý do, số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu của từng vũ khí thể thao và số g…
- Điều 52. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 · 2 lần
1. Đối tượng được trang bị công cụ hỗ trợ bao gồm: a) Quân đội nhân dân; b) Dân quân tự vệ; c) Cảnh sát biển; d) Công an nhân dân; đ) Cơ yếu; e) Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; g) Cơ quan thi hành án dân sự; h) Kiểm lâm, lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách, Kiểm ngư, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra chu…
- Điều 53. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
…o. 2. Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ có thời hạn 60 ngày. 3. Thủ tục trang bị công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển, Cơ yếu và câu lạc bộ, cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo qu
- Điều 55. Cấp giấy phép sử dụng, đăng ký, khai báo công cụ hỗ trợ
— Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15
1. Công cụ hỗ trợ được trang bị cho các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng phải được cấp giấy phép sử dụng hoặc đăng ký, khai báo với cơ quan Công an có thẩm quyền. Bộ trưởng Bộ Công an quy định loại công cụ hỗ trợ được cấp giấy phép hoặc đăng ký, khai báo và trình tự, thủ tục đăng ký, khai báo. 2. Thủ tục cấp giấy ph…
- Điều 51. Tạm dừng khai thác đường cao tốc
— Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
…ng đường bộ trên một chiều, hai chiều, một đoạn hoặc cả tuyến đường cao tốc, trừ phương tiện làm nhiệm vụ của lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, cứu thương, hộ đê, khắc phục sự cố, bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. 2. Các trường hợp đường cao tốc phải tạ…
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…ành phần kinh tế để sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật cho Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ; nghiên cứu, sản xuất vật tư kỹ thuật phục vụ quốc phòng. Động viên công nghiệp được chuẩn bị và thực hiện từ thời bình, thực hành động viên khi có lệnh động viên cục bộ hoặc tổng động v…
- Điều 34. Tiêu chí, loại hình cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
— Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15
…vũ khí trang bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật cấp chiến lược; c) Có tổ chức, biên chế tương đương cấp lữ đoàn trở lên trong Quân đội nhân dân. 2. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt gồm các loại hình sau đây: a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Đơn vị sự nghiệp công lập; c) Cơ sở cất…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản369 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực19 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực18 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 90/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 219/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 218/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 125/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 14/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 155/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 70/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 211/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 204/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 146/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 79/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 367/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 345/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 343/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-BNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2026/TT-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực1 điều