TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Giao thông

Niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt là khoảng thời gian được phép khai thác trên đường sắt của phương tiện, tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của tổ chức đăng kiểm hoặc chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất đến thời điểm phương tiện giao thông đường sắt không được phép khai thác trên đường sắt.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi 01/2022/NĐ-CP, 91/2023/NĐ-CP

Được nhắc tới trong văn bản

"Niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt" xuất hiện trong 2 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 65/2018/NĐ-CP2 điều
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 65/2018/NĐ-CP

    …trình thực hiện; danh mục phụ kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt; niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt; điều kiện kinh doanh đường sắt; miễn, giảm giá vé vận tải hành khách cho đối tượng chính sách xã hội khi đi tàu; danh m…

  • Điều 18. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt — Nghị định số 65/2018/NĐ-CP

    …đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng: Không quá 45 năm. 3. Không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đối với việc thực hiện cứu hộ cứu nạn; dồn dịch trong ga, cảng, trong đề-pô, tron…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Thuật ngữ cùng điều luật

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.