Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư"
1.452 điều thuộc 164 văn bản · trang 10/49 · xem định nghĩa
- Điều 43. Xét duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
Nhà đầu tư được đề nghị lựa chọn khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Hồ sơ dự thầu hợp lệ; 2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; 3. Đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật; 4. Đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại; 5. Có hồ sơ dự thầu được xếp thứ nhất.
- Điều 44. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 7 lần
1. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp dự án PPP theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung…
- Điều 45. Phân loại hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 17 lần
…ịch vụ công hoặc áp dụng hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: a) Hợp đồng BOT là hợp đồng mà nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được nhượng quyền để xây dựng, kinh doanh, vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chuyển giao công trình,…
- Điều 46. Hồ sơ hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…điều kiện cụ thể; b) Phụ lục hợp đồng (nếu có); c) Biên bản đàm phán hợp đồng; d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đ) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà đầu tư được lựa chọn; e) Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu. 2. Khi có sự thay đổi các nội dung hợp đồng, các bên phải…
- Điều 47. Hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 3 lần
1. Hợp đồng dự án PPP phải xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án PPP. Trường hợp nhà đầu tư không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, hợp đồng dự án PPP phải quy định nhà đầu tư thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của doanh nghiệp dự án PPP quy định tại Luật này. 2. Chính p…
- Điều 48. Bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…ụ trong giai đoạn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo hợp đồng; trường hợp cần kéo dài thời gian xây dựng, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng. 4. Doanh nghiệp dự án PPP được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm thực hiện hợp đồng sau khi hoàn thành nghĩa vụ xây dựng công trình, hệ…
- Điều 49. Ký kết hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 5 lần
…i hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, hợp đồng dự án PPP được ký kết trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, kết quả đàm phán hợp đồng, hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, thông tin năng lực của nhà đầu tư đã được cập nhật tại thời điểm ký kết và hồ sơ mời thầu. Trường hợp dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công và …
- Điều 51. Thời hạn hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
1. Thời hạn hợp đồng do các bên thỏa thuận căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án và kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 2. Các bên ký kết hợp đồng được điều chỉnh thời hạn hợp đồng nhưng bảo đảm tổng thời hạn hợp đồng, bao gồm thời gian điều chỉnh không vượt quá thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không làm …
- Điều 52. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 13 lần
…hời điểm vận hành, kinh doanh nhưng doanh thu thực tế vẫn thấp hơn 50% doanh thu dự kiến trong phương án tài chính. 2a. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được chi trả chi phí trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sau đây: a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này và hợp đồng dự án xác định thuộc trách nhi…
- Điều 53. Quyền của bên cho vay
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 3 lần
…n PPP và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn mà phải lựa chọn nhà đầu tư thay thế, bên cho vay phối hợp với cơ quan ký kết hợp đồng lựa chọn nhà đầu tư thay thế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Luật này. 3. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều này phải được thỏa thuận bằng văn…
- Điều 54. Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 5 lần
1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư khác; các thành viên trong nhà đầu tư liên danh có quyền chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho nhau hoặc cho nhà đầu tư khác ngoài liên danh. 2. (được bãi bỏ) 3. Việc chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Không được làm t…
- Điều 55. Pháp luật điều chỉnh hợp đồng dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
…ợp đồng dự án PPP và các phụ lục hợp đồng, các văn bản có liên quan khác được ký kết giữa cơ quan nhà nước Việt Nam với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Đối với những vấn đề pháp luật Việt Nam không có quy định, các bên có thể thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng dự án PPP trên cơ sở không được trái v…
- Điều 57. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế sau thiết kế cơ sở và dự toán
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
… doanh nghiệp dự án PPP lập thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sử dụng vốn của nhà đầu tư; lập thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công căn cứ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt; d) Đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công theo cách …
- Điều 60. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
…ình, hệ thống cơ sở hạ tầng. Đối với dự án PPP áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh để lựa chọn nhà đầu tư, giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc giá trị quyết toán vốn đầu tư đối với dự án không có cấu phần xây dựng được xác định căn cứ hợp đồng đã ký kết. Đối với dự án PPP…
- Điều 65. Giá, phí sản phẩm, dịch vụ công
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…dịch vụ công và điều kiện, thủ tục, điều chỉnh được quy định tại hợp đồng dự án PPP theo nguyên tắc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP, người sử dụng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận. Phương án giá, khung giá sản phẩm, dịch vụ công theo thời hạn hợp đồng dự án…
- Điều 69. Sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…) Thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT; thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước; c) Chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm; d) Chi trả phần giảm doanh…
- Điều 73. Chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…c thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP và đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP; chi phí tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, chi thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác và tính vào tổng mức đầu tư của dự án. 2. Nhà đầu tư được lựa chọn chịu …
- Điều 74. Lập kế hoạch vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
…2. Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, vốn đầu tư công sử dụng trong dự án PPP được tổng hợp trong kế hoạch đầu tư công hằng năm; 3. Trường hợp dự án PPP có nhu cầu sử dụng vốn đầu tư công nhưng chưa thuộc danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công…
- Điều 75. Lập dự toán nguồn vốn chi thường xuyên và nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
1. Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan ký kết hợp đồng lập dự toán ngân sách hằng năm đối với nguồn vốn chi thường xuyên, nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doa…
- Điều 76. Thu xếp tài chính thực hiện dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 3 lần
1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án theo quy định tại hợp đồng dự án PPP. Tổng số vốn vay thông qua các hình thức vay không vượt quá tổng số vốn vay quy định tại hợp đồng dự án PPP. 2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồn…
- Điều 77. Góp vốn chủ sở hữu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
1. Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư dự án không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Luật này. 2. Nhà đầu tư phải góp vốn chủ sở hữu theo tiến độ thỏa thuận tại hợp đồng dự án PPP.
- Điều 79. Ưu đãi đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các ưu đãi về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế, đất đai, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 80. Bảo đảm đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP được hưởng các bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư. 2. Bảo đảm về quyền tiếp cận đất, quyền sử dụng đất và tài sản công khác được quy định như sau: a) Doanh nghiệp dự án PPP được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép sử dụng tài sản công khác để thực hiện hợp đồng …
- Điều 82. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 5 lần
…ạt cao hơn doanh thu trong phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP với tỷ lệ trong khung từ trên 110% đến trên 125%, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chia sẻ với Nhà nước phần chênh lệch 50% giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính. Cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể tỷ lệ chia sẻ phần tăng doanh thu trong quá…
- Điều 83. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
…h văn bản hướng dẫn về đầu tư theo phương thức PPP của cơ quan có thẩm quyền; b) Việc chuẩn bị đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng; c) Hoạt động khác liên quan đến đầu tư theo phương thức PPP. 2. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyết định của người…
- Điều 84. Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
… Thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được tiến hành đối với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại Luật này. 2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP thực …
- Điều 87. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
1. Hồ sơ mời thầu. 2. Kết quả lựa chọn nhà đầu tư. 3. Việc thực hiện hợp đồng dự án PPP. 4. Kết quả kiểm định chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này. 5. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật này. 6. Các nội dung khác theo y…
- Điều 94. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 3 lần
… cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán và ký kết hợp đồng dự án PPP theo thẩm quyền quy định tại Luật này. 2. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của bên m…
- Điều 95. Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 5 lần
1. Khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Kiến nghị với bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định của Chính phủ; b) Khởi kiện ra Tòa án trong thời hiệu theo quy định của …
- Điều 97. Giải quyết tranh chấp
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 11 lần
1. Tranh chấp giữa cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án PPP và tranh chấp giữa doanh nghiệp dự án PPP với các tổ chức kinh tế tham gia thực hiện dự án được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án. 2. Tranh chấp giữa cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng v…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.452 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực98 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực86 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực83 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực81 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực73 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực71 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực66 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều