Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư"
1.452 điều thuộc 164 văn bản · trang 9/49 · xem định nghĩa
- Điều 107. Chuyển lợi nhuận, tài sản ra nước ngoài
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 · 2 lần
…ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định sau đây: a) Chuyển số lợi nhuận còn lại thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã trích lập các quỹ, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn, khả năng thanh toán theo quy định của Luật này; b) Chuyển số tài sản còn lại thuộc sở hữu của nhà …
- Điều 135. Tổ chức và hoạt động
— Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15
… định về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm: hình thức tổ chức hoạt động; tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài; thời hạn cấp giấy phép thành lập và hoạt động; thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, đình chỉ nội dung hoạt động; công bố nội dung giấy phép thành lập…
- Điều 8. Hợp tác đầu tư nước ngoài trong hoạt động điện ảnh
— Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15
…ành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, trong đó, phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% vốn điều lệ; b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Nhà văn hóa, đơn vị chiếu phim, câu lạc bộ và hiệp hội chiếu phim công cộng, đội chiếu phim lưu động của Việt Nam không được phép t…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên. 2. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác đ…
- Điều 150. Trái phiếu xanh
— Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 · 2 lần
…c động môi trường, giấy phép môi trường của dự án đầu tư và sử dụng nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu xanh cho nhà đầu tư. 4. Chủ thể phát hành và nhà đầu tư mua trái phiếu xanh được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động
— Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
… khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư; b) Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 của Luật này; c) Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh ng…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 18 lần
…iết, tính khả thi và hiệu quả của dự án PPP, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án. 3. Bảo đảm dự thầu là việc nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trước thời điểm đóng thầu để bảo đảm …
- Điều 7. Nguyên tắc quản lý đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…tra, kiểm toán nhà nước, giám sát dự án PPP phải bảo đảm không làm cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh bình thường của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. 4. Bảo đảm đầu tư công khai, minh bạch, bình đẳng, bền vững và hiệu quả. 5. Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, người sử dụng và cộng đồng.
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…iếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP; giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư. 5. Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế về đầu tư theo phương thức PPP. 6. Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc về thủ tục theo đề nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP khi…
- Điều 9. Công khai, minh bạch trong đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
…ao gồm: a) Thông tin về quyết định chủ trương đầu tư (nếu có), quyết định phê duyệt dự án PPP; b) Thông tin về lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: thông báo mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư; c) Thông tin về nhà đầu tư được lựa chọn, doanh nghiệp dự án PPP; d) Nội dung chính của hợp đồng dự án PPP bao gồm: tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn t…
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư theo phương thức PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 14 lần
…hợp phải quyết định chủ trương đầu tư. 3. Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà đầu tư dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án PPP gây thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại, xâm phạm lợi ích của công dân và của cộng đồng. 4. Không bảo đảm công b…
- Điều 11. Quy trình dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 9 lần
…ướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; b) Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; c) Lựa chọn nhà đầu tư; ký kết và thực hiện hợp đồng dự án. 2. Trừ dự án quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 5 Điều này, quy trình dự án PPP được thực hiện như sau: a) Lập, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ t…
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
…ức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công để thanh toán cho nhà đầu tư. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP sau đây: a) Dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp
- Điều 14. Lựa chọn dự án và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
…tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền; đ) Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà n…
- Điều 24. Điều chỉnh dự án PPP
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
…háp luật có liên quan thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô của dự án; d) Không lựa chọn được nhà đầu tư thực hiện dự án. 2. Trường hợp điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi dẫn đến thay đổi mục tiêu, quy mô, địa điểm, loại hợp đồng dự án PPP, tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước tro…
- Điều 26. Điều kiện, trình tự chuẩn bị dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
1. Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 14 của Luật này; b) Không trùng với dự án PPP đang được cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp thuận nhà đầu t…
- Điều 28. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 8 lần
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy trình sau đây: a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu áp dụng); b) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; c) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; d) Đánh giá hồ sơ dự thầu; đ) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; e) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP, công khai thôn…
- Điều 29. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 6 lần
Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà nhà đầu tư đang hoạt động; 2. Hạch toán tài chính độc lập; bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư; 3. Không đang trong quá trình giải thể; không thuộc trường hợp mất…
- Điều 30. Bảo đảm cạnh tranh trong lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây: 1. Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, trừ trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất; 2. Tư vấn thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; 3. Tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh g…
- Điều 31. Lựa chọn nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quốc tế
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 15 lần
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong nước được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điều 37, 38, 39 và 40 của Luật này, trong đó chỉ có nhà đầu tư thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là nhà đầu tư trong nước) được tham dự. 2. Việc lựa chọn nhà đầu tư quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức quy định tại các điề…
- Điều 32. Ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
Ngôn ngữ sử dụng trong lựa chọn nhà đầu tư là tiếng Việt đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế.
- Điều 33. Bảo đảm dự thầu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 12 lần
… sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. 3. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu với điều kiện không thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Trường hợp nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị …
- Điều 34. Hủy thầu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
… mời thầu; c) Hồ sơ mời thầu không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện dự án; d) Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư không tuân thủ quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến hạn chế cạnh tranh giữa cá…
- Điều 35. Trách nhiệm của bên mời thầu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà đầu tư. 2. Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng. 3. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 4. Bảo mật các tài liệu. 5. Lưu trữ thông tin liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Điều 36. Xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 4 lần
1. Xử lý tình huống lựa chọn nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án là việc giải quyết trường hợp phát sinh chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong Luật này. 2. Cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý tình huống trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Cạnh tranh, công bằng, minh …
- Điều 37. Đấu thầu rộng rãi
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 2 lần
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà đầu tư tham dự. 2. (được bãi bỏ)
- Điều 38. Đàm phán cạnh tranh
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14
Đàm phán cạnh tranh được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Có không quá 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án được mời tham dự; 2. Dự án ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; 3. Dự án ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật…
- Điều 39. Chỉ định nhà đầu tư
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 9 lần
1. Chỉ định nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Dự án cần bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước; b) Dự án cần phải lựa chọn ngay nhà đầu tư thay thế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 của Luật này để bảo đảm tính liên tục trong quá trình thực hiện dự án; c) Dự án do nhà đầu tư đ…
- Điều 40. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 5 lần
1. Việc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được áp dụng đối với dự án PPP có một trong các điều kiện sau: a) Có yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia; b) Có yêu cầu thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ để thực hiện dự án thuộc các lĩnh vực chiến lược, các dự án đầu tư phát triển trọng điểm, qu…
- Điều 42. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
— Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 · 13 lần
1. Việc đánh giá năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo phương pháp đạt hoặc không đạt trên cơ sở tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu: a) Khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1a Điều này; b) Khả năng huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác. Trường hợp liên danh, năng lực của nhà đầu tư được xác định bằng t…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.452 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực98 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực86 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực83 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực81 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực73 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực71 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực66 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều