Điều luật nhắc tới "Nhà đầu tư"
1.452 điều thuộc 164 văn bản · trang 12/49 · xem định nghĩa
- Điều 31b. Hủy bỏ chào bán chứng khoán riêng lẻ
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần
…ng thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và phải thu hồi chứng khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ. Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phả
- Điều 32. Công ty đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ồng trở lên, có vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. 2. C…
- Điều 35. Chào mua công khai
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…i chúng, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành của 01 quỹ đóng phải mua tiếp số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng do các cổ đông, nhà đầu tư còn lại nắm giữ trong thời hạn 30 ngày theo các điều kiện về giá
- Điều 40. Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…trị đối với công ty và cổ đông; 3. Bảo đảm quyền của cổ đông, đối xử bình đẳng giữa các cổ đông; 4. Bảo đảm vai trò của nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và các tổ chức trung gian trong việc hỗ trợ hoạt động quản trị công ty; 5. Tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị công ty; 6. Côn…
- Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
1. Cổ đông công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được đối xử bình đẳng; b) Được tiếp cận đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường do công ty công bố theo quy định của pháp luật; c) Được bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đề nghị đình chỉ, hủy bỏ nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng q…
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
…a vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán; đ) Chấp thuận, thay đổi, hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết;…
- Điều 49. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ờng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn, tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và…
- Điều 51. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 3 lần
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư, hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ sở hữu nước ngoà…
- Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây: a) Ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và các quy chế nghiệp vụ khác sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; b) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; đăng ký biện pháp bảo đảm đối với…
- Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần
Việt Nam 1. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp t…
- Điều 67. Quỹ bù trừ
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ường thiệt hại và hoàn tất các giao dịch chứng khoán đứng tên thành viên bù trừ trong trường hợp thành viên bù trừ hoặc nhà đầu tư mất khả năng thanh toán. 2. Quỹ bù trừ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý và phải được tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. 3. Hình thức đóng…
- Điều 68. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…u ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; b) Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện việc khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh …
- Điều 74. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác; d) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này. 3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm: a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp c…
- Điều 75. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này; b) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật này; c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông,…
- Điều 77. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
1. Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây: a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, côn…
- Điều 86. Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
… vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ sau đây: a) Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; b) Cung cấp d…
- Điều 91. Hạn chế đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ợc khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 3. Không được thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán. 4. Cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn khi thành lập của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình t…
- Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư…
- Điều 102. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 7 lần
1. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán; b) Quyết định mức thù lao và chi phí…
- Điều 103. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
1. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán dự thảo và được Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán thông qua. 2. Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát; b) Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng kh…
- Điều 104. Giải thể quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 6 lần
…i thể trong các trường hợp sau đây: a) Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; b) Đại hội nhà đầu tư quyết định giải thể quỹ đầu tư chứng khoán trước khi kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; c) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động …
- Điều 105. Hợp nhất, sáp nhập quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
Quỹ đầu tư chứng khoán được hợp nhất, sáp nhập với một quỹ khác cùng loại hình theo quyết định của Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán. Quỹ thành viên hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có số thành viên không vượt quá 99 thành viên.
- Điều 106. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư chứng khoán
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…Quy trình và phương pháp định giá phải được ngân hàng giám sát xác nhận và Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán phê chuẩn. Các bên tham gia định giá tài sản phải độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký; c) Các tài sản bằng tiền bao gồm cổ tức,…
- Điều 108. Huy động vốn để thành lập quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 4 lần
…ng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực. Quỹ đại chúng được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục; b) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng. 2. Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏ…
- Điều 109. Ban đại diện quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
1. Ban đại diện quỹ đại chúng đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư, do Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán bầu. Quyền và nghĩa vụ của Ban đại diện quỹ đại chúng được quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Quyết định của Ban đại diện quỹ đại chúng được thông qua bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằn…
- Điều 110. Hạn chế đối với quỹ đại chúng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ân hàng để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ đại chúng hoặc thực hiện thanh toán các giao dịch chứng chỉ quỹ với nhà đầu tư. Tổng giá trị các khoản vay ngắn hạn của quỹ đại chúng không được quá 5% giá trị tài sản ròng của quỹ
- Điều 111. Quỹ mở
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thay mặt quỹ mở thực hiện mua lại chứng chỉ quỹ mở từ nhà đầu tư và phát hành thêm chứng chỉ quỹ mở trong phạm vi vốn góp tối đa của quỹ theo tần suất và thời gian cụ thể được quy định trong Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải thay mặt quỹ mở thực h…
- Điều 112. Quỹ đóng
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 5 lần
… thời hạn 02 năm, tính đến thời điểm đề nghị tăng vốn; d) Phương án phát hành thêm chứng chỉ quỹ đóng phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua. 2. Chứng chỉ quỹ đóng chỉ được phát hành cho nhà đầu tư hiện hữu của quỹ thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ quỹ đóng được chuyển nhượng. Trường hợp nhà đầu tư hiện hữu không mua hết quyền mua t…
- Điều 113. Thành lập quỹ thành viên
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
…ều kiện sau đây: a) Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý; d) Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
- Điều 118. Đối tượng công bố thông tin
— Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 · 2 lần
…am; e) Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; g) Cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyển nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; h) Người nội …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.452 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực98 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực86 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực83 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực81 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực73 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực71 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực70 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực66 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực63 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực50 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực39 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực26 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực11 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 56/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 19/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quy hoạch số 112/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 331/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 290/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 275/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 142/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 133/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 77/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều