Điều luật nhắc tới "Người sử dụng lao động"
141 điều trong Luật Lao động số 10/2012/QH12 · trang 4/5 · xem định nghĩa
- Điều 138. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối với công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: a) Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đo lường; b) Bảo đảm các điều kiện an toàn lao …
- Điều 139. Người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động phải cử người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực có nhiều nguy cơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sử dụng từ 10 lao động trở lên người sử dụng lao động phải cử người có chuyên môn phù hợp làm cán bộ chuyên trách về công tác an toàn, v…
- Điều 140. Xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Xây dựng phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập; b) Trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động; c) Thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ra lệnh ngừn…
- Điều 141. Bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động bồi dưỡng bằng hiện vật theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điều 143. Bệnh nghề nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…ộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động. 2. Người bị bệnh nghề nghiệp phải được điều trị chu đáo, khám sức khỏe định kỳ, có hồ sơ sức khỏe riêng biệt.
- Điều 144. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế. 2. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho ngư…
- Điều 145. Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
…ề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì được người sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.…
- Điều 148. Kế hoạch an toàn lao động, vệ sinh lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.
- Điều 149. Phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được người sử dụng lao động trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng trong quá trình làm việc theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng.
- Điều 150. Huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện. 2. Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện về an toàn…
- Điều 151. Thông tin về an toàn lao động, vệ sinh lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
Người sử dụng lao động phải thông tin đầy đủ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động.
- Điều 152. Chăm sóc sức khỏe cho người lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại công việc để tuyển dụng và sắp xếp lao động. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề; lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm công việc nặng nhọc, độc hại,…
- Điều 153. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nữ
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Bảo đảm quyền làm việc bình đẳng của lao động nữ. 2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà. 3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình …
- Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ. 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và…
- Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai …
- Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tùy thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
- Điều 157. Nghỉ thai sản
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
… tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe c…
- Điều 158. Bảo đảm việc làm cho lao động nữ nghỉ thai sản
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
… nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
- Điều 162. Sử dụng người lao động chưa thành niên
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động. 2. Khi sử dụng người lao độn…
- Điều 163. Nguyên tắc sử dụng lao động là người chưa thành niên
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…thành niên sản xuất và kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác; 5. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên và người dưới 15 tuổi tham gia lao động được học văn hóa.
- Điều 164. Sử dụng lao động dưới 15 tuổi
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm các công việc nhẹ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Khi sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi thì người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diệ…
- Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này. 2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người l…
- Điều 171. Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…àm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động sử dụng công dân nước ngoài mà không có giấy phép lao động làm việc cho mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Điều 172. Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. 9. Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
- Điều 176. Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
…Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của lao động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu đãi người sử dụng lao động tạo việc làm và nhận lao động là người khuyết tật vào làm việc, theo quy định của Luật Người khuyết tật. 2. Chính phủ quy định chính sách cho vay vốn ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với ngườ…
- Điều 177. Sử dụng lao động là người khuyết tật
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lao động là người khuyết tật và thường xuyên chăm sóc sức khỏe của họ. 2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ…
- Điều 180. Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thỏa thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước 15 ngày. 3. Hai bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp…
- Điều 181. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động. 2. Trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm. 3. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình. 4. Bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình,…
- Điều 182. Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
…ng hợp đồng lao động. 2. Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động. 3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về những khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân. 4. Tố cáo với…
- Điều 183. Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình. 2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động. 3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản858 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực141 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực131 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực55 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều