Điều luật nhắc tới "Người sử dụng lao động"
141 điều trong Luật Lao động số 10/2012/QH12 · trang 2/5 · xem định nghĩa
- Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 5 lần
1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp người…
- Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 5 lần
1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng v…
- Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi…
- Điều 48. Trợ cấp thôi việc
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấ…
- Điều 49. Trợ cấp mất việc làm
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổn…
- Điều 53. Cho thuê lại lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
…ệc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 2. Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều ki…
- Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động. 5. Thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật này; trả tiền lương, tiền lương của ngày nghỉ lễ, nghỉ hằng năm, tiền lương ngừng việc, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y …
- Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…àm đêm, làm thêm giờ ngoài nội dung hợp đồng cho thuê lại lao động. 4. Không được chuyển người lao động đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác. 5. Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người…
- Điều 59. Học nghề và dạy nghề
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
… lao động được lựa chọn nghề, học nghề tại nơi làm việc phù hợp với nhu cầu việc làm của mình. 2. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động có đủ điều kiện thành lập cơ sở dạy nghề hoặc mở lớp dạy nghề tại nơi làm việc để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình và đào t…
- Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Người sử dụng lao động phải báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình…
- Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
1. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình, thì không phải đăng ký hoạt động dạy nghề và không được thu học phí. Người học nghề, tập nghề trong trường hợp này phải đủ 14 tuổi và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề, trừ một số nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Hai bên …
- Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 5 lần
… người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Ngh…
- Điều 63. Mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
1. Đối thoại tại nơi làm việc nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để xây dựng quan hệ lao động tại nơi làm việc. 2. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với ngườ…
- Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động. 2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc. 3. Điều kiện làm việc. 4. Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động. 5. Yêu cầu của người sử dụng lao động với người …
- Điều 65. Tiến hành đối thoại tại nơi làm việc
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên. 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ bố trí địa điểm và các điều kiện vật chất khác bảo đảm cho việc đối thoại tại nơi làm việc.
- Điều 66. Mục đích của thương lượng tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
Thương lượng tập thể là việc tập thể lao động thảo luận, đàm phán với người sử dụng lao động nhằm mục đích sau đây: 1. Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; 2. Xác lập các điều kiện lao động mới làm căn cứ để tiến hành ký kết thỏa ước lao động tập thể; 3. Giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện quyền và …
- Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
…i diện tập thể lao động tại cơ sở; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện Ban chấp hành công đoàn ngành; b) Bên người sử dụng lao động trong thương lượng tập thể phạm vi doanh nghiệp là người sử dụng lao động hoặc người đại diện cho người sử dụng lao động; thương lượng tập thể phạm vi ngành là đại diện của tổ chức đại diện người s…
- Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 6 lần
…uẩn bị thương lượng tập thể được quy định như sau: a) Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động; b) Lấy ý kiến của tập thể…
- Điều 72. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong thương lượng tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thương lượng tập thể cho người tham gia thương lượng tập thể. 2. Tham dự phiên họp thương lượng tập thể nếu có đề nghị của một trong hai bên thương lượng tập thể. 3. Cung cấp, trao đổi các thông tin liên quan đến thương lượng tập thể.
- Điều 73. Thỏa ước lao động tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. Thỏa ước lao động tập thể gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hình thức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ q…
- Điều 74. Ký kết thỏa ước lao động tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
1. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động. 2. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và: a) Có trên 50% số người của tập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lư…
- Điều 75. Gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết, người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động phải gửi một bản thỏa ước lao động tập thể đến: 1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước la…
- Điều 82. Chi phí thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do người sử dụng lao động chi trả.
- Điều 83. Ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 5 lần
…động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở; b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao động. 2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp phải làm thành 05 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) 01 bản gửi cơ q…
- Điều 84. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Người sử dụng lao động, người lao động, kể cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể. 2. Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các qu…
- Điều 86. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong trường hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
…ờng hợp chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp thì người sử dụng lao động kế tiếp và đại diện tập thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét lựa chọn việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cũ hoặc thương lượng để ký thỏa ướ…
- Điều 87. Ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
… kết thỏa ước lao động tập thể ngành được quy định như sau: a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành; b) Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể ngành. 2. Thỏa ước lao động tập thể ngành phải làm thành 04 bản, trong đó: a) Mỗi bên ký kết giữ 01 bản; b) …
- Điều 88. Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với thỏa ước lao động tập thể ngành
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
1. Những nội dung của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hoặc quy định của người sử dụng lao động về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp thấp hơn những nội dung được quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể ngành thì phải sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong thời hạn…
- Điều 90. Tiền lương
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 2 lần
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 2. Tiền lương trả cho người la…
- Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
…ác thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương. 2. Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Tiền lương quốc gia.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản858 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực141 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực131 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực58 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực55 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực42 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực39 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực35 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực33 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực31 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực20 điều
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực14 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực14 điều
- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực14 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực14 điều
- Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 Còn hiệu lực12 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực11 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực9 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 149/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 138/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 31/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 143/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 139/2015/TT-BQP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 130/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 190/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều