Điều luật nhắc tới "Người làm chứng"
43 điều trong Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ; tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án; 2. Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và kh…
- Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi, nghe ý kiến của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ, người làm chứng, người giám định, người khác tham gia phiên tòa được Tòa án triệu tập; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập; công bố biên bản, tài liệu và tiến hành hoạt động tố tụng khác để kiểm tra chứng cứ…
- Điều 260. Bản án
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iữ, tạm giam; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh, nơi cư trú của người đại diện của bị cáo; họ tên của người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật và những người khác được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa; họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi cư trú của bị hại, đương sự, người…
- Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
1. Trường hợp bị cáo, bị hại, đương sự, người làm chứng không biết tiếng Việt, là người câm, người điếc thì người phiên dịch phải dịch cho họ nghe, hiểu lời trình bày, các câu hỏi, câu trả lời tại phiên tòa, nội dung quyết định của Hội đồng xét xử và các vấn đề khác có liên quan đến họ. 2. Người phiên dịch phải dịch lời trình bày, câu hỏi…
- Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…ác yêu cầu, đề nghị: a) Yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng về việc cung cấp, bổ sung chứng cứ; triệu tập người làm chứng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác đến phiên tòa; về việc thay đổi thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; b) Đề nghị của bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, người b…
- Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần
1. Người làm chứng tham gia phiên tòa để làm sáng tỏ những tình tiết của vụ án. Nếu người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó đã có lời khai ở Cơ quan điều tra thì chủ tọa phiên tòa công bố những lời khai đó. Nếu người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc …
- Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 9 lần
1. Sau khi giải thích quyền và nghĩa vụ cho người làm chứng, chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng phải cam đoan khai trung thực. 2. Trước khi người làm chứng được hỏi về vụ án, chủ tọa phiên tòa quyết định biện pháp để cho những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Trường hợp l…
- Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
… phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem có ai yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc yêu cầu đưa thêm vật chứng, tài liệu ra xem xét hay không. Nếu có người tham gia tố tụng vắng mặt hoặc tuy có mặt tại phiên tòa nhưng vì lý do sức khỏe không thể tham gia tố tụng thì chủ tọa phiên tò…
- Điều 311. Hỏi người làm chứng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 10 lần
1. Việc hỏi phải được tiến hành riêng đối với từng người làm chứng và không để cho những người làm chứng khác biết được nội dung xét hỏi đó. 2. Khi hỏi người làm chứng, Hội đồng xét xử phải hỏi rõ về quan hệ giữa họ với bị cáo và các đương sự trong vụ án. Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết của vụ án mà …
- Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…iệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ: 1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật; 2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội t…
- Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13
…g vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan; 5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối; 6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối; 7. Lừa dối, đe …
- Điều 484. Người được bảo vệ
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần
1. Những người được bảo vệ gồm: a) Người tố giác tội phạm; b) Người làm chứng; c) Bị hại; d) Người thân thích của người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại. 2. Người được bảo vệ có quyền: a) Đề nghị được bảo vệ; b) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ; c) Được biết về việc áp dụng biện pháp bảo vệ; đề nghị thay đổi, bổ su…
- Điều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ở nước ngoài; người làm chứng, người giám định, người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù tại nước ngoài ở Việt Nam
— Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 4 lần
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người làm chứng, người giám định, người đang bị tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù tại nước được đề nghị có mặt ở Việt Nam để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự. 2. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan có thẩm quyề…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản190 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực43 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực33 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực24 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp dân sự số 102/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 266/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 167/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 64/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều