Điều luật nhắc tới "Người đại diện"
1.332 điều thuộc 318 văn bản · trang 9/45 · xem định nghĩa
- Điều 18. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó; b) Tài liệu chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao theo quy định của pháp luật Việt Nam; c) Bản sao bản án, quyết định của tòa án …
- Điều 19. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
1. Công dân Việt Nam đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể gửi đơn đề nghị được chuyển giao về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến một trong các cơ quan sau đây: a) Cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao; b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao; c) Bộ Công an. 2. Tron…
- Điều 22. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…các điều kiện theo quy định của Luật này. Quyết định này phải được gửi cho người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có); b) Quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều này và trả hồ sơ cho Bộ Công an. Nếu thuộc trường hợp …
- Điều 23. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
… của việc chuyển giao; b) Kiểm sát viên phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao; c) Luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu có). 2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định tiếp nhận người đang chấp hành á…
- Điều 24. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tiếp nhận hoặc quyết định từ chối tiếp nhận của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp …
- Điều 26. Thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
… Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao và người được chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó. 3. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao và tổ chức thi hành việc tiếp nhận. Việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù phải được tiến …
- Điều 27. Hủy quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…hấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước chuyển giao rút lại yêu cầu chuyển giao; c) Người đang chấp hành án phạt tù…
- Điều 35. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài và các tài liệu kèm theo
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…liệu thể hiện nguyện vọng được chuyển giao hoặc đồng ý về việc chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù hoặc của người đại diện hợp pháp của người đó; b) Tài liệu chứng minh quốc tịch nước nhận hoặc là người được phép cư trú không thời hạn ở nước nhận (nếu có); c) Bản sao bản án, quyết định của Tòa án nhân dân của Việt Nam đối với …
- Điều 36. Tiếp nhận đơn đề nghị được chuyển giao của người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
1. Người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có thể gửi đơn đề nghị được chuyển giao cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù đến một trong các cơ quan sau đây: a) Bộ Công an; b) Cơ quan có thẩm quyền của nước nhận; c) Cơ quan đại diện của nước nhận tại Việt Nam. 2. Trường hợp…
- Điều 39. Thụ lý hồ sơ yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…các điều kiện theo quy định của Luật này. Quyết định này phải được gửi cho người được đề nghị chuyển giao, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có); b) Quyết định đình chỉ việc xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều này và trả hồ sơ cho Bộ Công an. Nếu thuộc trường hợp …
- Điều 40. Phiên họp sơ thẩm xem xét yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…ủa Viện kiểm sát nhân dân về việc chuyển giao; c) Người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu có); d) Luật sư, người đại diện hợp pháp của người được đề nghị chuyển giao trình bày ý kiến (nếu có). 2. Trên cơ sở kết quả phiên họp sơ thẩm, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây: a) Quyết định chuyển giao người đang chấp hành…
- Điều 41. Phiên họp phúc thẩm xem xét quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 6 lần
1. Người được đề nghị chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định chuyển giao hoặc quyết định từ chối chuyển giao của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân …
- Điều 42. Thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15
…gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và người được chuyển giao hoặc người đại diện hợp pháp của người đó. 3. Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhận và tổ chức thi hành việc chuyển giao. Việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù phải được tiến hàn…
- Điều 43. Hủy quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
— Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 · 2 lần
…hấp hành án phạt tù chưa có hiệu lực pháp luật bị hủy trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó rút lại đơn đề nghị được chuyển giao hoặc thể hiện nguyện vọng không muốn chuyển giao bằng văn bản; b) Nước nhận rút lại yêu cầu chuyển giao; c) Người đang chấp hành án phạt tù chết h…
- Điều 28. Tòa án nhân dân nhận, thụ lý, xem xét hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
… có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này. Quyết định này phải được gửi cho người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có). Các quyết định tại khoản này phải được gửi cho Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. 5. Thẩm phá
- Điều 29. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 3 lần
…họp tại khoản này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có). 2. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ do 01 Thẩm phán tiến hành và có sự tham gia của 01 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 3. Phiên họp xem xét yêu cầu dẫn độ đượ…
- Điều 30. Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 · 4 lần
…áo. Viện kiểm sát nhân dân phải gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án cấp sơ thẩm, người bị yêu cầu dẫn độ, luật sư hoặc người đại diện hợp pháp của người đó trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định kháng nghị. 2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dẫn độ và kháng cáo, kháng nghị, Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở phiên họp…
- Điều 35. Thi hành quyết định dẫn độ
— Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15
… gửi đến Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ, người bị dẫn độ và người đại diện hợp pháp của người đó (nếu có). Việc gửi quyết định thi hành quyết định dẫn độ cho nước yêu cầu dẫn độ được thực hiện thông qua Bộ Công an. 2. Sau khi nhận được quyết định thi hành quyết định dẫn độ, Bộ Cô…
- Điều 24. Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
— Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 · 2 lần
…i trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin …
- Điều 31. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
— Luật Việc làm số 74/2025/QH15
…định của Luật Bảo hiểm xã hội; c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc; d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác…
- Điều 5. Hội đồng nhân dân
— Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
…ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân ph…
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 2 lần
1. Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; cơ quan đại diện chủ sở hữu. 2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước. 3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách. 4. Cơ quan,…
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 3 lần
… Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước để đầu tư vào doanh nghiệp. 3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm vào Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do N…
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 5 lần
…không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty. 3. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vố…
- Điều 6. Đại diện chủ sở hữu nhà nước
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 2 lần
…hà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 36, Điều 39 của Luật này và quy định khác của ph…
- Điều 20. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15
1. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện theo các hình thức đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan; mua chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư: a) Đối với dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công, thẩm quyền quyết định chủ trương …
- Điều 23. Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và đối với phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 7 lần
…quản lý phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định sau đây: 1. Đối với công ty do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ: a) Cho ý kiến về …
- Điều 24. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 4 lần
…a doanh nghiệp; d) Căn cứ vào năng suất lao động, hiệu quả công việc của người lao động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên. 2. Tiền thưởng cho người lao động, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. 3. Người đại…
- Điều 27. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 5 lần
…u thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thông qua người đại diện phần vốn nhà nước. 2. Các nội dung người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồ…
- Điều 28. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ
— Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 · 2 lần
… sở hữu thực hiện quản lý phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thông qua người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản1.325 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực68 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực65 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực58 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực32 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực26 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực21 điều
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực21 điều
- Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực19 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực19 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực17 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực16 điều
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực16 điều
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 Còn hiệu lực12 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực11 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Nghị định số 162/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực10 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực8 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực8 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực7 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 171/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Căn cước số 26/2023/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 29/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 352/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 187/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực6 điều
- Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 283/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 70/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực4 điều
- Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 133/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 118/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 67/2023/TT-BTC Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 116/2026/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 04/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 355/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 210/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 139/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 243/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 87/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 162/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 158/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dược số 105/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đặc xá số 30/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Hết hiệu lực1 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 119/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 88/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 02/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 170/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 131/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 341/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 101/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 339/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 337/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 284/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 207/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 137/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 13/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 274/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 213/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 157/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 18/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 63/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 172/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 45/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 16/2018/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 19/2016/TT-BXD Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 212/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2021/TT-BCA Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 20/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 27/2025/TT-NHNN Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều