TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Điều luật nhắc tới "Người chứng kiến"

15 điều trong Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · xem định nghĩa

  • Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản, người chứng kiến không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ.

  • Điều 55. Người tham gia tố tụng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …9. Nguyên đơn dân sự. 10. Bị đơn dân sự. 11. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án. 12. Người làm chứng. 13. Người chứng kiến. 14. Người giám định. 15. Người định giá tài sản. 16. Người phiên dịch, người dịch thuật. 17. Người bào chữa. 18. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 19. Người bảo vệ quyền và lợ…

  • Điều 97. Lời khai của người chứng kiến — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần

    Người chứng kiến trình bày những tình tiết mà họ đã chứng kiến trong hoạt động tố tụng.

  • Điều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 2 lần

    …người bị bắt và các nội dung quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản được đọc cho người bị giữ, người bị bắt và người chứng kiến nghe. Người bị giữ, người bị bắt, người thi hành lệnh giữ, lệnh hoặc quyết định bắt và người chứng kiến cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyề…

  • Điều 128. Kê biên tài sản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo; b) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bị kê biên; c) Người chứng kiến. Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên.…

  • Điều 133. Biên bản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 5 lần

    … bằng chữ ký của họ. Trường hợp người tham gia tố tụng không ký vào biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do và mời người chứng kiến ký vào biên bản. Trường hợp người tham gia tố tụng không biết chữ thì người lập biên bản đọc biên bản cho họ nghe với sự có mặt của người chứng kiến. Biên bản phải có điểm chỉ của người tham gia tố tụng …

  • Điều 176. Sự tham dự của người chứng kiến — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 3 lần

    Người chứng kiến được triệu tập để chứng kiến hoạt động điều tra trong các trường hợp do Bộ luật này quy định. Người chứng kiến có trách nhiệm xác nhận nội dung, kết quả công việc mà người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã tiến hành trong khi mình có mặt và có thể nêu ý kiến cá nhân. Ý kiến này được ghi vào biên bản.

  • Điều 190. Nhận dạng — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …vào biên bản nhận dạng. 2. Những người sau đây phải tham gia việc nhận dạng: a) Người làm chứng, bị hại hoặc bị can; b) Người chứng kiến. 3. Nếu người làm chứng hoặc bị hại là người nhận dạng thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gian dối. Việ…

  • Điều 191. Nhận biết giọng nói — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …i được đưa ra để nhận biết giọng nói, trừ trường hợp việc nhận biết giọng nói được thực hiện qua phương tiện ghi âm; d) Người chứng kiến. 3. Nếu người làm chứng, bị hại được yêu cầu nhận biết giọng nói thì trước khi tiến hành, Điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố ý khai báo gia…

  • Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 · 6 lần

    …m xét chỗ ở thì phải có mặt người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở, có đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và người chứng kiến; trường hợp người đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ không có mặt mà việc khám xét không thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được tiến hành nhưng ph…

  • Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …lý có thẩm quyền. Trường hợp cần thiết phải niêm phong thì tiến hành trước mặt chủ sở hữu đồ vật, người quản lý đồ vật, người chứng kiến, đại diện gia đình, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi khám xét. 2. Việc tạm giữ tài liệu, đồ vật khi tiến hành khám xét được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này. Biên bản tạm giữ đư…

  • Điều 201. Khám nghiệm hiện trường — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ệm hiện trường. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường. Khi khám nghiệm hiện trường phải có người chứng kiến; có thể cho bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng tham gia và mời người có chuyên môn tham dự việc khám nghiệm. 3. Khi khám nghiệm hiện trường phải tiến hành chụp ảnh, vẽ sơ đồ, mô tả hiện trườ…

  • Điều 202. Khám nghiệm tử thi — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    1. Việc khám nghiệm tử thi do giám định viên pháp y tiến hành dưới sự chủ trì của Điều tra viên và phải có người chứng kiến. Trước khi khám nghiệm tử thi, Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết về thời gian và địa điểm tiến hành khám nghiệm để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám nghiệm tử thi. Kiểm sát viên phải…

  • Điều 204. Thực nghiệm điều tra — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    … phải ghi rõ vào biên bản. 3. Điều tra viên chủ trì tiến hành thực nghiệm điều tra và việc thực nghiệm điều tra phải có người chứng kiến. Khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Cơ quan điều tra có thể mời người có chuyên môn tham gia. Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia. 4. …

  • Điều 437. Kê biên tài sản — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân; b) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi pháp nhân có tài sản bị kê biên; c) Người chứng kiến. 4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê biên tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.

Theo văn bản

  • Tất cả văn bản45 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực5 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 330/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
  • Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều