Điều luật nhắc tới "Miễn nhiệm"
17 điều trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · xem định nghĩa
- Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…nh Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân. 2. Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; b) Trình Chủ tịch nước …
- Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối ca…
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
… hoặc phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền. 7. Trình Quốc hội phê chuẩn việc đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân. 8. Bổ nhiệm, m…
- Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này. Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dâ…
- Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức …
- Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực…
- Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực giúp Chánh án thực hiện nhi…
- Điều 84. Chánh án Tòa án quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự trung ương; …
- Điều 85. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương có nhiệm vụ, quyền hạn sa…
- Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
1. Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quâ…
- Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
…rung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm…
- Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
1. Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì lý do khác. 3. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
- Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 5 lần
1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. 2. Việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này. 3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng t…
- Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
Thẩm phán 1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Đối với …
- Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 4 lần
…n nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân. 2. (được bãi bỏ) 3. Hội thẩm quân nhân Tòa án quân sự quân khu và tương đương do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính tr…
- Điều 129. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 2 lần
1. Hội thẩm có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, theo nguyện vọng cá nhân hoặc lý do chính đáng khác. 2. Hội thẩm bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm.
- Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của luật có liên quan
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 · 3 lần
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15 như sau: a) Sửa đổi khoản 4 Điều 153 như sau: “4. Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.”; b) Sửa đổi, bổ s…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản332 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực24 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực23 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực19 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực18 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực17 điều
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực10 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 177/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực8 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 216/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 308/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 35/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 16/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 154/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 03/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 21/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều