Điều luật nhắc tới "Kiểm sát viên"
317 điều thuộc 42 văn bản · trang 8/11 · xem định nghĩa
- Điều 37. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…m sát nhân dân thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ cho Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, Giám định viên kỹ thuật hình sự, công chức khác và viên chức của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật. 2. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Viện …
- Điều 42. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…ân sự trung ương. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; Giám định viên kỹ thuật hình sự; công chức khác, viên chức và người lao động khác.
- Điều 43. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 9 lần
…gồm có: a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; c) Một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ t…
- Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…sát; b) Văn phòng; c) Các phòng và tương đương. 2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
- Điều 47. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 8 lần
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh gồm có: a) Viện trưởng; b) Các Phó Viện trưởng; c) Một số Kiểm sát viên. 2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 3.…
- Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc. 2. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.
- Điều 52. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…Cơ quan điều tra; d) Các phòng và tương đương. 3. Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.
- Điều 53. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 8 lần
1. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có: a) Viện trưởng; b) Các Phó Viện trưởng; c) Một số Kiểm sát viên. 2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương. …
- Điều 54. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
…; b) Các ban và bộ máy giúp việc. 2. Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.
- Điều 55. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 8 lần
…Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương gồm có: a) Viện trưởng; b) Các Phó Viện trưởng; c) Một số Kiểm sát viên. 2. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát, các Kiểm sát viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này do Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự …
- Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
… gồm có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc. 2. Viện kiểm sát quân sự khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.
- Điều 58. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 3 lần
…iện kiểm sát nhân dân gồm có: a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp; b) Kiểm sát viên; c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra; d) Điều tra viên; đ) Kiểm tra viên; e) Cán bộ điều tra. 2. Các công chức khác, viên chức và người lao động khác. 3. Ở Viện kiểm sát quân sự có các chức danh …
- Điều 60. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 3 lần
…Viện kiểm sát nhân dân trong cùng một tỉnh, thành phố. 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định: a) Điều động, luân chuyển Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát quân sự không cùng quân khu và tương đương sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Biệt phái Kiểm sá…
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 4 lần
…c hội phê chuẩn. 4. Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viên các ngạch, Cán bộ điều tra. 6.…
- Điều 69. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
… trung ương; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực; Kiểm sát viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Viện kiểm sát quân sự; d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm tra viên các ngạch Viện kiểm sát quân sự; đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật…
- Điều 75. Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên. 3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát. 4. Có thời gian làm c…
- Điều 76. Ngạch Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 10 lần
1. Ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có: a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Kiểm sát viên cao cấp; c) Kiểm sát viên trung cấp; d) Kiểm sát viên sơ cấp. 2. Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được bố trí bốn ngạch Kiểm sát viên; ở Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng là Kiểm sát viên Viện kiểm s…
- Điều 76a. Bổ nhiệm Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 9 lần
1. Thẩm quyền bổ nhiệm Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 63 của Luật này. 2. Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên lần đầu phải qua thi tuyển, trừ trường hợp quy định tại Điều 81 của Luật này. 3. Việc bổ nhiệm Kiểm sát viên vào ngạch cao hơn phải bảo đảm những nguyên tắc sau: a) Thực hiện thông qua quy trình xét…
- Điều 77. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 4 lần
Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự: 1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; 2. Có n…
- Điều 78. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên trung cấp
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 7 lần
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên trung cấp của Viện kiểm sát quân sự: a) Đã là Kiểm sát viên sơ cấp ít nhất 05 năm; b) Có năng…
- Điều 79. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 7 lần
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân; nếu là sĩ quan quân đội tại ngũ thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự: a) Đã là Kiểm sát viên trung cấp ít nhất 05 năm; b) Có năng …
- Điều 80. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 4 lần
…đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 75 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao: a) Đã là Kiểm sát viên cao cấp ít nhất 05 năm; b) Có năng lực chỉ đạo, điều hành công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân tối c…
- Điều 81. Bổ nhiệm Kiểm sát viên trong trường hợp đặc biệt
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 8 lần
… cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để làm lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, tuy chưa đủ thời gian làm Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật, nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 75 và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều…
- Điều 82. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 4 lần
1. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Kiểm sát viên được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch cao hơn có nh…
- Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 13 lần
1. Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt độ…
- Điều 84. Những việc Kiểm sát viên không được làm
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm. 2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật. 3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến ngườ…
- Điều 85. Tuyên thệ của Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 2 lần
Người được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm sát viên phải tuyên thệ: 1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ nhân dân; 2. Đấu tranh không khoan nhượng với mọi tội phạm và vi phạm pháp luật; 3. Kiên quyết bảo vệ Hiến pháp, pháp luật, lẽ phải và công bằng xã hội; 4. Không ngừng phấn đấu, học tập và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ …
- Điều 86. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 10 lần
1. Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam. Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhâ…
- Điều 87. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 21 lần
1. Hội đồng thi tuyển Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên cao cấp gồm có Chủ tịch là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các ủy viên là một Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban Trung ương Mặt trận …
- Điều 88. Miễn nhiệm Kiểm sát viên
— Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 · 5 lần
1. Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành. 2. Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản317 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực78 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực53 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực10 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều