Điều luật nhắc tới "Kiểm sát viên"
317 điều thuộc 42 văn bản · trang 4/11 · xem định nghĩa
- Điều 82. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… vụ án đó; c) Họ đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Điều 220. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ọ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết (nếu có); e) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có); g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa; h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín; i) Họ, tên người được triệu tập tham gia phiên tòa. 2. Quy…
- Điều 224. Hình thức bố trí phòng xử án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…án và phía trên chỗ ngồi của Hội đồng xét xử. 2. Phòng xử án phải có các khu vực được bố trí riêng cho Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, những người tham gia tố tụng khác và người tham dự phiên tòa.
- Điều 225. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ời câu hỏi; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; điều hành và nghe tranh luận giữa các đương sự; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát. 2. Việc xét xử phải bằng lời nói và được tiến hành tại phòng xử án.
- Điều 232. Sự có mặt của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa. 2. Trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi tại phiên tòa hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa xét xử, nhưng có Kiểm sát viên dự khuyết thì người nà…
- Điều 236. Biên bản phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…3. Sau khi kết thúc phiên tòa, chủ toạ phiên tòa phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký phiên tòa ký biên bản đó. 4. Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có quyền được xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa và ký xác nhận.
- Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án. 4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát. 5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.
- Điều 249. Thứ tự và nguyên tắc hỏi tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; b) Những người tham gia tố tụng khác; c) Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân; d) Kiểm sát viên tham gia phiên tòa. 2. Việc đặt câu hỏi phải rõ ràng, nghiêm túc, không trùng lắp, không lợi dụng việc hỏi và trả lời để xâm phạm danh dự, nhân phẩm của những người tham gia tố tụng.
- Điều 254. Công bố tài liệu, chứng cứ của vụ án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó; c) Trong các trường hợp khác mà Hội đồng xét xử thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác. 2. Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, b…
- Điều 255. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Theo yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên hoặc khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh tại phiên tòa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 254 của Bộ …
- Điều 257. Hỏi người giám định
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…. Khi trình bày, người giám định có quyền giải thích về kết luận giám định, các căn cứ để đưa ra kết luận giám định. 2. Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phiên tòa có quyền nhận xét về kết luận giám định; hỏi những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn trong…
- Điều 258. Kết thúc việc hỏi tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
Khi nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì chủ tọa phiên tòa hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không; trường hợp có người yêu cầu và xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì chủ tọa phiên tòa quyết định…
- Điều 262. Phát biểu của Kiểm sát viên
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến v…
- Điều 266. Bản án sơ thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích h…
- Điều 275. Kháng cáo quá hạn và xem xét kháng cáo quá hạn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…quá hạn phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn. Trường hợp người kháng cáo, Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. 3. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của người kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét …
- Điều 280. Thời hạn kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ủa Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án. 2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ …
- Điều 290. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ết (nếu có); c) Họ, tên, tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo; d) Viện kiểm sát kháng nghị (nếu có); đ) Họ, tên Kiểm sát viên tham gia phiên tòa; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có). 2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra qu…
- Điều 294. Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ững người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên tòa phúc thẩm.
- Điều 296. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Kiểm sát viên được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. 2. Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp …
- Điều 298. Hỏi về việc kháng cáo, kháng nghị và xử lý việc thay đổi kháng cáo, kháng nghị tại phiên tòa
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
… Chủ tọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây: a) Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không; b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không; c) Hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không. 3. Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, Viện kiểm…
- Điều 302. Trình bày của đương sự, Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
…hĩa vụ liên quan kháng cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; b) Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó K…
- Điều 305. Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…h hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến; b) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu. 4. Trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự mình tranh…
- Điều 306. Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm. Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụ án.
- Điều 313. Bản án phúc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…hẩm; số và ngày thụ lý vụ án; số bản án và ngày tuyên án; họ, tên của các thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch; tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện; người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích h…
- Điều 314. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…a án phải mở phiên họp phúc thẩm để xem xét quyết định đó; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp tham gia phiên họp phúc thẩm. Kiểm sát viên vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị. 3. Một thành viên của Hội đồng phúc thẩm trình bày…
- Điều 318. Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; đ) Họ, tên Thẩm phán, Thư ký Tòa án; họ, tên Thẩm phán dự khuyết (nếu có); e) Họ, tên Kiểm sát viên; họ, tên Kiểm sát viên dự khuyết (nếu có); g) Ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa; h) Xét xử công khai hoặc xét xử kín; i) Họ, tên những người được triệu tập tham gia phiên tòa. 3. Quyết định đưa v…
- Điều 320. Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
1. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử. Đương sự có quyền đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Trường hợp bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có l…
- Điều 324. Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 4 lần
…5 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, Thẩm phán phải mở phiên tòa phúc thẩm. 2. Các đương sự, Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải có mặt tại phiên tòa phúc thẩm. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm. Đương sự có quyề…
- Điều 329. Thủ tục nhận đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…a án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết
- Điều 348. Quyết định giám đốc thẩm
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử; c) Họ, tên Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; d) Tên vụ án mà Hội đồng đưa ra xét xử giám đốc thẩm; đ) Tên, địa chỉ của các đương sự trong vụ án; e) Tóm tắt nội dung vụ án, quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu …
Theo văn bản
- Tất cả văn bản317 điều
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực78 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực53 điều
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 Còn hiệu lực46 điều
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 Còn hiệu lực39 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực13 điều
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực12 điều
- Thông tư liên tịch số 08/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực10 điều
- Thông tư liên tịch số 03/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Còn hiệu lực10 điều
- Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15 Còn hiệu lực9 điều
- Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật luật sư số 65/2006/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 55/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư liên tịch số 07/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 01/2021/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2015/TT-BTP Còn hiệu lực1 điều