Điều luật nhắc tới "Hòa giải thành"
52 điều thuộc 14 văn bản · trang 2/2 · xem định nghĩa
- Điều 33. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
Kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được công nhận khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 2. Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; 3. Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã …
- Điều 34. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành phải có các nội dung sau đây: 1. Ngày, tháng, năm ra quyết định; 2. Tên Tòa án ra quyết định; 3. Họ, tên của Thẩm phán ra quyết định; 4. Họ, tên, địa chỉ của các bên, người đại diện, người phiên dịch; 5. Nội dung hòa giải thành, đối thoại thành; 6. Căn cứ ra quyết định công nhận…
- Điều 35. Hiệu lực của quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
1. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính. 2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định công…
- Điều 36. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 4 lần
1. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có thể bị xem xét lại theo đề nghị của các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án, kiến nghị của Viện kiểm sát nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Đi…
- Điều 37. Thủ tục đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 3 lần
Người đề nghị, Viện kiểm sát kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành phải gửi đơn đề nghị, văn bản kiến nghị đến Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
- Điều 38. Thủ tục giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 5 lần
…i hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoặc văn bản kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành, Tòa án cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra quyết định chuyển hồ sơ, tài liệu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đã ra quyết định phải chuyển hồ sơ, …
- Điều 39. Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 · 2 lần
1. Quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành phải có các nội dung sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Tòa án ra quyết định; c) Họ, tên của Thẩm phán ra quyết định; d) Họ, tên, địa chỉ của người đề nghị; tên của Viện kiểm sát kiến nghị; đ) Họ, tên, địa c…
- Điều 40. Chấm dứt hòa giải, đối thoại tại Tòa án
— Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14
Việc hòa giải, đối thoại chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hòa giải thành, đối thoại thành; 2. Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến nhữn…
- Điều 21. Tiến hành hòa giải
— Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13
…ệm ghi nội dung vụ, việc hòa giải vào Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở. Trường hợp các bên đồng ý thì lập văn bản hòa giải thành theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.
- Điều 25. Thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
— Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 · 3 lần
1. Các bên có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận hòa giải thành. 2. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận hòa giải thành, nếu một bên vì sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện được thì có trách nhiệm trao đổi, thỏa thuận với bên kia và thông báo cho hòa giải viên.
- Điều 26. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành
— Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 · 2 lần
Hòa giải viên có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành do mình trực tiếp giải quyết; kịp thời thông báo cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Trưởng ban công tác Mặt trận những vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, đôn đốc thực hiện.
- Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
— Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở tại địa phương; trình dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở tại địa ph…
- Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 4 lần
… có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hòa giải, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải…
- Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
… tập thể. 2. Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì thực hiện theo quy định sau đây: a) Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền các bên có quyền yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; b) Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi íc…
- Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12 · 3 lần
…ng trường hợp hai bên tự thỏa thuận được hoặc chấp nhận phương án hòa giải thì Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành đồng thời ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đ…
- Điều 58. Hòa giải, công nhận hòa giải thành
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
…h chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hòa giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
- Điều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
— Nghị định số 102/2024/NĐ-CP · 4 lần
1. Khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơ…
- Điều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của
— Nghị định số 102/2024/NĐ-CP · 2 lần
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh 1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng …
- Điều 107. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
— Nghị định số 102/2024/NĐ-CP · 2 lần
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đa…
- Điều 32. Hoàn trả tiền ký quỹ
— Nghị định số 112/2021/NĐ-CP
1. Các trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ của người lao động a) Người lao động hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho doanh nghiệp; người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy địn…
- Điều 36. Hoàn trả ký quỹ
— Nghị định số 112/2021/NĐ-CP
1. Các trường hợp hoàn trả ký quỹ của người lao động a) Người lao động hoàn thành hợp đồng hoặc chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trước thời hạn nhưng không gây thiệt hại cho đơn vị sự nghiệp; người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định…
- Điều 107. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích tại nơi sử dụng lao động không được đình công
— Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
…ộng mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. 3. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động a…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản49 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều