Điều luật nhắc tới "Hòa giải thành"
10 điều trong Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 27. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam. 6. Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. 7. Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. 8. Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 …
- Điều 32. Những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 2 lần
…ng cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các …
- Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy đị…
- Điều 210. Trình tự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Trước khi tiến hành phiên họp, Thư ký Tòa án báo cáo Thẩm phán về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia, phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật này. 2. Khi kiểm tra …
- Điều 211. Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án dân sự thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản này được gửi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải.
- Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận…
- Điều 416. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
Kết quả hòa giải vụ việc ngoài Tòa án được Tòa án xem xét ra quyết định công nhận là kết quả hòa giải thành vụ việc xảy ra giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải.
- Điều 417. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 3 lần
…ia thỏa thuận hòa giải là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải thành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba thì phải được người thứ ba đồng ý. 3. Một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận. 4. Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự n…
- Điều 418. Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 5 lần
1. Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án phải gửi đơn đến Tòa án trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này; b) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ …
- Điều 419. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 · 9 lần
1. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thực hiện theo quy định tại các điều 363, 364 và 365 của Bộ luật này. 2. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu; hết thời hạn này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Thời hạn mở phiên họp…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản49 điều
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 Còn hiệu lực13 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực10 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực4 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều