TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thương mại

Dịch vụ logistics

Thuật ngữ định nghĩa trong 1 văn bản pháp luật · trích nguyên văn từ Công báo

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.

Theo Điều 233 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Dịch vụ logistics" xuất hiện trong 22 điều thuộc 7 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH118 điều
  • Nghị định số 248/2026/NĐ-CP6 điều
  • Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH152 điều
  • Nghị định số 28/2018/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP2 điều
  • Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH161 điều
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP1 điều
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu kinh tế đặc biệt là xã, phường, đặc khu có vị trí chiến lược, được công nhận theo các tiêu chí quy định tại Luật này, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt trội để nâng cao năng lực cạnh tranh qu…

  • Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian — Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15

    1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện các trách nhiệm sau đây: a) Trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật này; b) Trách nhiệm của nền tảng số trung gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật về bảo vệ quyền lợi …

  • Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử — Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15

    …õ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác; tạm dừng cung cấp dịch vụ logistics khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của Chính phủ. 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu về việc cung cấp dịch vụ logistics hỗ t…

  • Điều 234. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics.

  • Điều 235. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác; b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng …

Xem đủ 22 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Tra tiếp thuật ngữ theo vần

Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.