Điều luật nhắc tới "Dịch vụ logistics"
8 điều trong Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · xem định nghĩa
- Điều 234. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 4 lần
1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật. 2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics.
- Điều 235. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 4 lần
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác; b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn c…
- Điều 236. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 5 lần
…au đây: 1. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng; 2. Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics; 3. Thông tin chi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời về hàng hóa cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics; 4. Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ trường hợp có thỏ…
- Điều 237. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 9 lần
1. Ngoài những trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không phải chịu trách nhiệm về những tổn thất đối với hàng hóa phát sinh trong các trường hợp sau đây: a) Tổn thất là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền; b) Tổn thất phát sinh do thương nhân ki…
- Điều 238. Giới hạn trách nhiệm
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 4 lần
1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa. 2. Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phù hợp với các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế. 3. Th…
- Điều 239. Quyền cầm giữ và định đoạt hàng hóa
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 6 lần
1. Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quyền cầm giữ một số lượng hàng hóa nhất định và các chứng từ liên quan đến số lượng hàng hóa đó để đòi tiền nợ đã đến hạn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng. 2. Sau thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày thông báo cầm giữ hàng hóa hoặc chứng từ liên quan đến …
- Điều 240. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics khi cầm giữ hàng hóa
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần
Khi chưa thực hiện quyền định đoạt hàng hóa theo quy định tại Điều 239 của Luật này, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics thực hiện quyền cầm giữ hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây: 1. Bảo quản, giữ gìn hàng hóa; 2. Không được sử dụng hàng hóa nếu không được bên có hàng hóa bị cầm giữ đồng ý; 3. Trả lại hàng hóa khi các điều kiện cầm gi…
- Điều 250. Điều kiện kinh doanh dịch vụ quá cảnh
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
Thương nhân kinh doanh dịch vụ quá cảnh phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải, kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 234 của Luật này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản22 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều