Điều luật nhắc tới "Đại diện cho thương nhân"
4 điều thuộc 2 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. 2. Hàng hóa bao gồm: a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; b) Những vật …
- Điều 142. Hợp đồng đại diện cho thương nhân
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11 · 2 lần
Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
- Điều 144. Thời hạn đại diện cho thương nhân
— Luật Thương mại số 36/2005/QH11
1. Thời hạn đại diện do các bên thỏa thuận. 2. Trường hợp không có thỏa thuận, thời hạn đại diện chấm dứt khi bên giao đại diện thông báo cho bên đại diện về việc chấm dứt hợp đồng đại diện hoặc bên đại diện thông báo cho bên giao đại diện về việc chấm dứt hợp đồng. 3. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu bên giao đại diện đơn phương th…
- Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
— Nghị định số 07/2016/NĐ-CP · 2 lần
…7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do. 4. Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tạ…