Công trình kinh tế - xã hội
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Công trình kinh tế - xã hội là công trình được thực hiện theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.
Theo khoản 24 Điều 3
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 51/VBHN-VPQH ngày 18/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Công trình kinh tế - xã hội" xuất hiện trong 1 điều thuộc 1 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH151 điều
- Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
…n thế giới; b) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ; c) Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình kinh tế - xã hội; d) Sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; đ) Thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội theo quy định của …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Di sản văn hóa phi vật thể
- Di sản văn hóa vật thể
- Di tích lịch sử - văn hóa
- Danh lam thắng cảnh
- Di sản tư liệu
- Di vật
- Cổ vật
- Bảo vật quốc gia
- Sưu tập
- Bảo tàng
- Kiểm kê di sản văn hóa
- Ghi danh
- Bảo quản
- Chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
- Nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể
- Người thực hành
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.